1

CẨM NANG XÂY DỰNG

 178  23.12.2020

Mục lục

Bài viết cẩm nang xây dựng sẽ cung cấp cho quý gia chủ những kiến thức tổng hợp nhất từ khâu chuẩn bị cho đến hoàn thiện công trình. Bài viết sẽ xoáy vào các vần đề chính như:

  • Nằm được các khái niệm quan trọng trong xây dựng.
  • Quy trình chuẩn từ khâu chuẩn bị đến hoàn thành công trình.
  • Cách phân biệt và lựa chọn vật tư trong phần thô.
  • Những tiêu chí để đánh giá và lựa chọn nhà thầu uy tín.

Lưu ý: chúng tôi hiểu thời gian của quý vị rất quý báu. Tất cả bài viết của Phúc Khang Group sẽ tập trung vào các vấn đề chính mà quý vị đang quan tâm nhất. Mong muốn giải quyết những thắc mắc và cung cấp thông tin chuẩn đến với khách hàng, mỗi bài như vậy là 1 chuyên đề chi tiết và đầy đủ nhất từ trước đến giờ. Từ ngữ và nội dung sẽ ngắn gọn nhưng vẫn đầy đủ và dễ hiểu.

1. Cẩm nang về 04 khái niệm cần biết khi chuẩn bị xây dựng

chỉ giới đường đỏ xây dựng

1.1. Chỉ giới đường đỏ là gì?

  • Chỉ giới đường đỏ hay còn gọi là “lộ giới, là đường giới hạn được xác định trên bản đồ quy hoạch và thực địa, phân biệt ranh giới giữa phần đất có thể xây dựng và phần đất được dành cho đường giao thông, hạ tầng kỹ thuật và các công trình công cộng khác. Trong đô thị, chỉ giới đường đỏ là lòng đường và vỉa hè. Có nhiều trường hợp chỉ giới đường đỏ sẽ trùng với chỉ giới xây dựng.
  • Lộ giới là thuật ngữ quen thuộc thường gặp, chính là khoảng cách từ chỉ giới đường đỏ bên này đến chỉ giới đường đỏ bên kia. Đây là khu vực mà người dân không thể xây dựng, nếu cố ý sẽ bị yêu cầu tháo dỡ hoặc cưỡng chế.

1.2. Chỉ giới xây dựng là gì?

  • Là đường giới hạn mà cá nhân được phép xây dựng công trình (phần nổi và phần ngầm) trên khu vực đó. Toàn bộ công trình xây dựng không được vượt qua chỉ giới này.

1.3. Khoảng lùi xây dựng là gì?

  • Là khoảng cách giữa chỉ giới xây dựng và chỉ giới đường đỏ. Hay còn gọi là ranh giới giữa phần đất xây dựng và phần đất công cộng. Thông thường chỉ giới đường đỏ (hay lộ giới) sẽ rộng hơn so với chỉ giới xây dựng. Một số phần không gian như mép ban công, ô văng, mát hắt,… sẽ được phép nhô ra khỏi chỉ giới đường đỏ.
  • Khoảng lùi phụ thuộc nhiều yếu tố như: chiều rộng lộ giới, chiều cao công trình, quy hoạch kiến trúc, quy hoạch sử dụng đất,…

khoảng lùi xây dựng

Ví dụ:

  • Lộ giới: < 19m, nhà định xây cao 19m thì không phải lùi
  • Lộ giới: < 19m, nhà định xây cao 21m thì phải lùi vào tối thiểu 3m

1.4. Mật độ xây dựng là gì?

Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng ban hành kèm Thông tư 22/2019/TT-BXD (có hiệu lực ngày 01/7/2020), thì mật độ xây dựng sẽ có những khái niệm sau:

  • Mật độ xây dựng thuần: là tỷ lệ (%) diện tích chiếm đất của công trình xây dựng trên tổng diện tích lô đất (không bao gồm: diện tích chiếm đất của các công trình ngoài trời như tiểu cảnh trang trí, bể bơi, bãi đỗ xe, sân thể thao, công trình hạ tầng kỹ thuật).
  • Mật độ xây dựng gộp: là tỷ lệ (%) chiếm đất của các công trình xây dựng trên diện tích toàn khu đất (bao gồm: khu cây xanh, sân, đường, không gian mở và khu vực không xây dựng công trình).  

1.4.1. Công thức tính mật độ xây dựng

  • Mật độ xây dựng (%) = Diện tích xây dựng thực tế (m2) / tổng diện tích lô đất (m2) x 100
  • Diện tích xây dựng thực tế (m2) = Tổng diện tích lô đất (m2) x Mật độ xây dựng (%)

1.4.2. Bảng mật độ xây dựng tối đa tại Tp. HCM (nhà phố, riêng lẻ, biệt thự)

mật độ xây dựng

  • Quận nội thành trung tâm (7 quận): gồm các quận 1, 3, 4, 5, 10, Phú Nhuận, Bình Thạnh.
  • Quận nội thành (9 quận):  gồm các quận 2, 6, 7, 8, 10, 11, Tân Bình, Tân Phú, Gò Vấp.
  • Quận ngoại thành (4 quận và 4 huyện): gồm các quận 9, 12, Thủ Đức, Bình Tân và các huyện Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè, Củ Chi.

Ví dụ: Diện tích đất: 5 x 20 =  100 m2, xây trong nội thành.

    • Mật độ xây dựng: 85%
    • Diện tích xây dựng: 5 x 17 = 85 m2
    • Diện tích chừa mật độ: 5 x 3 = 15 m2

1.4.3.Tính mật độ xây dựng bằng công thức nội suy

Trường hợp diện tích lô đất nằm giữa một khoảng nào đó trong bảng thì sẽ sử dụng phương pháp nội suy công thức như sau:

công thức tính mật độ xây dựng

  • Nt: mật độ xây dựng của khu đất cần tính
  • Ct: diện tích khu đất cần tính
  • Ca: diện tích khu đất cận trên (trong bảng thông số)
  • Cb: diện tích khu đất cận dưới
  • Na: mật độ xây dựng cận trên
  • Nb: mật độ xây dựng cận dưới

Ví dụ: diện tích đất 83 m2, xây dựng trong nội thành

    • Ct = 83 m2     Ca = 75 m2     Cb = 100 m2       Na = 90 %     Nb = 85%
    • Mật độ xây dựng (%) = 90 + (85-90) / (100-75) x (83-75) = 88.4%
    • Diện tích xây dựng thực tế = 83 m2 x 88.4% = 73.37 m2

1.4.4. Bảng tính diện tích xây dựng đã áp mật độ nội suy

bảng tính diện tích xây dựng

DỰ TÍNH DIỆN TÍCH XÂY DỰNG

1.5. Cao độ tối đa từ vỉa hè đến các tầng

cao độ tối đa các tầng

1.6. Số tầng cao tối đa 

số tầng cao tối đa

Các quận trung tâm: là quận 1, 3, 4, 5, 10, Phú Nhuận, Bình Thạnh.

Lô đất lớn: là lô đất có diện tích tối thiểu 150m2 và có chiều rộng tối thiểu 6,6m. Có thể có nguồn gốc từ nhiều lô đất nhỏ nhưng đã chuyển nhượng chủ quyền hoặc ủy quyền cho một tổ chức, cá nhân để xây dựng khai thác một công trình riêng lẻ.​

Trục đường thương mại – dịch vụ: được xác định trong quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết hoặc do UBND TP, UBND Quận – Huyện, Sở Quy hoạch – Kiến trúc xác định trên bản đồ hoặc bằng văn bản theo các tiêu chí sau:

  • Thuộc khu vực trung tâm thành phố, trung tâm quận – huyện hoặc là trục giao thông quan trọng nối liền các trung tâm khu vực.
  • Hiện trạng hoặc định hướng phát triển kinh tế – xã hội là trục đường tập trung nhiều các hoạt động thương mại – dịch vụ ở mặt tiền đường.
  • Chiều rộng lòng đường đảm bảo làn xe ô tô đậu và lưu thông, có vỉa hè đủ rộng để đậu xe máy và người đi bộ lưu thông.

2. Cẩm nang về thủ tục xin giấy phép xây dựng mới nhất

thủ tục xin giấy phép xây dựng

2.1. Hồ sơ xin giấy phép xây dựng

  • Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng (mẫu UBND Quận cấp).
  • Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề (mẫu UBND Phường cấp).
  • Bản vẽ mặt bằng trên lô đất tỉ lệ 1/50 – 1/500 kèm theo:
    • Bản vẽ mặt bằng các tầng, mặt đứng và cắt tỉ lệ 1/50 – 1/200.
    • Bản vẽ mặt bằng móng tỉ lệ 1/50 – 1/200 và sơ đồ đấu nối hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp điện, cấp nước tỉ lệ 1/20 – 1/200.

2.2. Quy trình xin giấy phép xây dựng

  • Bước 1: Nộp hồ sơ tại UBND quận nơi chuẩn bị xây dựng.
  • Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ:
    • Nếu đầy đủ giấy tờ sẽ được cấp giấy hẹn.
    • Nếu chưa đủ giấy tờ sẽ được hướng dẫn bổ sung.
  • Bước 3: Xử lý yêu cầu trong vòng 07 ngày, UBND quận sẽ tổ chức kiểm tra thẩm định hồ sơ, nếu thiếu sẽ thống báo bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung.
  • Bước 4: sau 15 ngày kể từ ngày bổ sung đầy đủ hồ sơ, chủ đầu tư lên nhận giấy phép xây dựng và hồ sơ thiết kế có đóng dấu của cơ quan cấp giấy phép.

3. Cẩm nang về quy trình 15 bước thi công xây dựng

Chuyên mục số 3 này sẽ cung cấp đến quý vị 15 bước trong quy trình thi công công trình dân dụng chi tiết và dễ hiểu nhất. Mục đích mang lại cho quý vị những vấn đề quan trọng sau:

  • Đối với khách hàng chuẩn bị xây nhà: sẽ có cái nhìn tổng quan về chi tiết các công việc trong xây dựng và thêm kinh nghiệm để làm việc với các nhà thầu trong tương lai, đưa ra lựa chọn chính xác nhất.
  • Đối với khách hàng đang xây nhà: sẽ kịp thời nắm bắt được những kiến thức quan trọng để theo dõi, giám sát được quá trình làm việc của nhà thầu. Nhìn tổng quan được các công đoạn trong thi công.
  • Đối với những kỹ sư mới ra trường: là cơ hội tuyệt vời để nắm bắt được những “bí quyết thực chiến” được đội ngũ Phúc Khang Group đúc kết được sau rất nhiều năm chinh chiến.
  • Đối với những đơn vị thi công nhỏ và thợ yêu nghề muốn tham khảo thêm: sẽ giúp các đồng nghiệp của Phúc Khang chuẩn hóa hơn về quy trình thi công, mong rằng từ đó sẽ mang đến thêm nhiều công trinh CHẤT và ĐẸP để không phụ lòng tin tưởng của khách hàng giao phó.

quy trình thi công

Bước 1: Công tác lập tiến độ thi công

  • Tiến độ thi công là một sơ đồ thể hiện các thông tin chính như sau: hạng mục công việc, thời gian bắt đầu và kết thúc công việc đó, mối quan hệ ràng buộc giữa các công việc, thứ tự diễn ra công việc.
  • Tiến độ thi công là bước quan trọng, nếu không có nhiều kinh nghiệm để lên bảng tiến độ sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến thời gian, hiệu quả đầu tư.

tiến độ thi công

  • Dựa vào bảng tiến độ này, chủ đầu tư sẽ đánh giá đo lường được tiến độ thực hiện công trình của nhà thầu là nhanh hay chậm. Đây thường là văn bản pháp lý được ký kết giữa 2 bên cho những cam kết của họ luôn kèm theo hợp đồng. Mời quý vị tham khảo qua 6 bước lập tiến độ thi công:
    • Bước 1: Xác định các hạng mục công việc
    • Bước 2: Sắp xếp trình tự các công việc
    • Bước 3: Định lượng tài nguyên
    • Bước 4: Thời gian thực hiện cho từng hạng mục
    • Bước 5: Xây dựng bảng tiến độ thi công
    • Bước 6: Theo dõi và giám sát tiến độ công việc

Bước 2: Công tác chuẩn bị thi công

chuẩn bị mặt bằng thi công

  • Thành lập ban chỉ huy công trình:
    • Quản lý điều hành công trình: phó giám đốc kỹ thuật.
    • Ban chỉ huy công trình: chỉ huy trưởng, kỹ sư giám sát, điều phối vật tư, đội trưởng.
  • Thông báo khởi công đến chính quyền địa phương, các hộ kế cận, chụp hiện trạng cộng trình kế cận.
  • Tháo dỡ và dọn dẹp công trình cũ.
  • Chuẩn bị mặt bằng, nguồn điện, nguồn nước cho thi công.
  • Làm láng trại cho công nhân.
  • Lắp đặt cổng hoặc tường rào theo công ty.
  • Treo biển báo công trình (biển báo công trình, nội quy công trình, an toàn lao động, cảnh báo công trình,..)
  • Chuẩn bị hồ sơ thiết kế để thi công.
  • Định vị tim mốc, xác định cao độ, khoảng lùi trước sau.

Bước 3: Công tác thi công phần móng và công trình ngầm

thi công móng và trệt

  • Đào móng và cắt đầu cọc sau khi ép cọc xong (đối với công trình có thiết kế móng cọc)
  • Định vị tim móng, đào hố ga, hầm tự hoại.
  • Vận chuyển đổ bỏ, chỉnh sửa lớp đất nền và đầm chặt.
  • Ghép coppha, đổ bê tông lót, xây thành đài và dầm móng.
  • Lấp đất đến cao độ thiết kế, đổ bê tông lót sàn.
  • Nếu có hầm thì lắp cốt thép dầm móng, sàn, cổ cột, thép vách.
  • Đổ bê tông móng, dầm, sàn và bảo dưỡng bê tông.

Bước 4: Công tác thi công các sàn

thi công sàn

Phần thi công cột:

  • Kiểm tra vị trí tim trục cột, vệ sinh thép chờ chân cột.
  • Lắp dựng cốt thép và coppha cột: kiểm tra chủng loại, kích thước thép, độ thẳng.
  • Đổ bê tông cột: tưới bám dính trước khi đổ, kiểm tra độ sụt bê tông, đầm bê tông.
  • Tháo dỡ ván khuôn, bảo dưỡng bê tông.

Phần thi công dầm, sàn:

  • Kiểm tra vị trí tim trục, cao độ dầm, sàn
  • Lắp dựng cốt thép và coppha dầm, sàn: kiểm tra kích thước, chủng loại thép, độ thẳng, ổn định, vệ sinh ván khuôn và thép dầm, sàn.
  • Đổ bê tông dầm, sàn: kiểm tra cao độ, độ sụt và đầm bê tông.
  • Tưới nước bảo dưỡng sau khi đổ bê tông dầm, sàn.

Lưu ý:

  • Nên đổ bê tông sàn trệt, sân trước kết nối với dầm, sàn, đài móng.
  • Nên sử dụng bê tông thương phẩm của nhà máy đúng mác thiết kế (nếu công trình xe bê tông vào được).
  • Đổ bê tông đà các đầu: cửa sổ, cửa đi, đà giằng tường sân thượng, ban công và các cột kẹp. Để đảm báo công trình không nứt.

Bước 5: Công tác xây tường và MEP (điện – nước – điện lạnh)

công tác xây tường

  • Xem bản vẽ thiết kế, định vị và vệ sinh tường xây.
  • Tưới nước tạo ẩm cho gạch.
  • Giữa cột và gạch phải có liên kết râu thép.
  • Lắp đặt lanh tô đúc sẵn bê tông cốt thép tại các vị trí cửa ra vào, cửa sổ.
  • Mạch vữa không được trùng.
  • Khi xong công tác xây tường là công tác MEP.
  • Vệ sinh mặt bằng sau khi xây tường và đi hệ thống MEP âm tường.

Bước 6: Công tác trát tường

công tác trát tường

  • Tưới nước kỹ tạo độ ẩm tường trước khi trát.
  • Mốc trát thấp nhất cách nền 10 – 15cm, song song tim trục, lớp trát dày theo thiết kế.
  • Vẫy vữa hồ dầu tạo bám dính cho bê tông.
  • Đóng lưới thép: giữa bê tông và gạch phần ống điện.
  • Các ô chờ cửa đi, cửa sổ,… phải đúng kích thước và dùng eke kiểm tra góc tường vì nó ảnh hưởng tới công tác lắp đặt cửa sau này.
  • Trộn vữa bằng máy được phép trộn M75, tương đương: 1 bao xi măng (50kg) + 10 thùng 18L cát lớn sàng sạch sẽ.
  • Trát xong phải có biện pháp bảo vệ và bảo dưỡng lớp trát. Sau 2 – 5 ngày mới được trét bột.

Bước 7: Công tác đóng trần thạch cao

công tác đóng trần thạch cao

  • Kiểm tra rò rỉ hệ thống cấp và thoát nước trước khi đi khung viền (khung xương).
  • Lấy dấu chiều cao trần và đánh dấu để xác định vị trí thanh viền tường.
  • Bắn vít để cố định thanh viền tường vào vách hay tường.
  • Xác định điểm treo ty. Khoảng các tối đa giữa các điểm treo là 1m, từ vách tới móc đầu tiên là 0.4 m.
  • Bố trí khung trần thanh chính phù hợp với các điểm treo, khoảng cách theo đúng quy cách, tránh đi ngang qua lỗ đèn và thiết bị cơ điện.
  • Lắp đặt thanh chính và thanh phụ phải cố định vào vách.
  • Cân chỉnh khung trần, kiểm tra cao độ bằng ống Nivo hoặc máy laser.
  • Lắp đặt tấm lên khung liên kết bằng vít và siết cho đầu vít nằm vào trong bề mặt để tiện việc sơn nước sau này.
  • Trần và các mối nối giữa 2 tấm phải thẳng, các vết nứt phải dán keo và xử lý bằng bột nứt trước khi sơn nước.
  • Sau khi hoàn thành lấp tấm, vệ sinh khu vực sạch sẽ.

Bước 8: Công tác chống thấm

công tác chống thấm

  • Dọn dẹp sạch sẽ vệ sinh mặt bằng là khâu quan trọng trước khi chống thấm.
  • Kiểm tra code nền trước khi chống thấm, đảm bảo đúng thiết kế.
  • Cắt sắt râu và đục hồ vữa dư thừa trên bề mặt cần thống thấm.
  • Đối với vị trí các ống thoát nước xuyên sàn: phải đục và tạo nhám xung quanh xử lý bằng Sika flex, fill lỗ bằng Sika grout.
  • Đối với sàn mái, ban công, sân thượng: Sử dụng hóa chất Kova hoặc Sika, quét 1 lần 2 lớp (mỗi lớp cách nhau 3h) và quét 2 lần. Lăn chống thấm chân tường cao 20 – 50 cm.
  • Đối với nhà vệ sinh: tường phải tô một lớp hồ mỏng cao 0.8 – 1m và quét Sika 2 lớp.
  • Sau khi xong chống chấm từ 3 – 5 h có thể tiến hành test nước bề mặt.
  • Sau 24 – 48h test nước, nếu đạt thì tiến hành tháo nước và cán nền bảo vệ lớp chống thấm ngay.
  • Lưu ý:
    • Dùng cọ quét chống thấm tại những nơi rulo không lăn tới.
    • Không để ánh nắng chiếu trực tiếp vào bề mặt chống thâm 24 – 48 h, sẽ làm bong tróc bề mặt chống thấm.
    • Sau khi lăn lớp cuối và chờ test nước, tuyệt đối không được thi công ở gần khu vực đó.

Bước 9: Công tác cán nền

công tác cán nền

  • Ưu tiên cán nền vị trí chống thấm trước để bảo vệ bề mặt, sau đó mới đến các vị trí khác.
  • Trước khi cán nền cần phải làm vệ sinh sạch sẽ bề mặt, đục băm tất cả hồ vữa.
  • Kiểm tra cao độ mốc cán nền (ghém) từ cao độ chuẩn 1m, khoảng cách giữa các ghém từ 2 – 2.5m.
  • Quét lớp hồ dầu giữa sàn bê tông cốt thép và lớp vữa cán nền để tạo kết dính tốt.
  • Dùng thước nhôm gạt đều mặt hồ, xoa nhám mặt nền nếu lát gạch, xoa nhẵn mặt nền nếu lát sàn gỗ, sàn nhựa,…

Bước 10: Công tác lát nền, ốp tường

công tác ốp lát gạch

  • Ốp gạch là khâu đòi hỏi sự cẩn thận, khéo léo của người thợ để các viên gạch được thẳng phẳng, không bị bong, bị bộp và bề mặt được hoàn thiện nhất.
  • Lát nền các tầng: từ code chuẩn sau đó ghém lấy mặt phẳng. Tưới nước để tránh tình trạng tách lớp, lót hồ dầu để tránh bị bộp, gạch lát phải phẳng, đường ron thẳng cách nhau 1 – 2mm.
  • Lát nền ban công, sân thượng: xác định ghém tạo độ dốc về phễu, lát gạch phải phẳng không bị gồ ghề, khoảng cách đường ron từ 1 – 2mm, trước khi chà ron phải vệ sinh đường ron sạch sẽ.
  • Lát nền nhà vệ sinh: xác định ghém tạo độ dốc về phễu, tạo góc vuông, xem hồ sơ thi công vị trí gạch mốc và thiết kế gạch sát phễu thu sàn phải cắt.
  • Ốp gạch tường nhà vệ sinh: hồ dầu phải phủ kín hết viên gạch không bị bộp, lát gạch phẳng không lòi lõm, đường ron phải thẳng đều.
  • Ốp gạch trang trí, mặt tiền: mặt tiền là đại diện cho công trình, cần được ốp đá/gạch tỉ mỉ nhất. Các góc phải được líp thẩm mỹ.
  • Thời gian chà ron tốt nhất là cách 1 đêm sau khi lát gạch, cần phải đảm bảo các khe hở sạch trước khi chà. Sau khi xong cần che phủ bảo vệ mặt sàn thật kỹ.

Bước 11: Công tác thi công đá cầu thang, ngạch cửa, mặt tiền

thi công đá granite

  • Sau công tác ốp lát là công tác đá hoa cương (hay còn gọi là đá Granite) cho các vị trí cầu thang, ngạch cửa, mặt tiền,…
  • Cần nhập mẫu về công trình để chủ đầu tư và giám sát lựa chọn sao cho hợp lý với thiết kế và hợp đồng.
  • Cách lựa chọn tất cả vật tự phần thô và hoàn thiện chúng tôi sẽ có hướng dẫn kỹ trong phần số 4 bên dưới.
  • Đối với công tác thi công đá cũng như các công tác khác, đều phải dọn dẹp sạch sẽ sau khi thi công.

Công tác lát đá ngạch cửa:

  • Kiểm tra chất lượng đá khi xuống tới công trình: đảm bảo không bị nứt, vân và màu giống đá đã duyệt.
  • Vì đá nặng dễ trầy xước cho các công tác đã thực hiện, nên tránh tựa đá vào cửa, tường, lót bạc để tránh trầy gạch,…
  • Nhận code cao độ, thi công từ trên xuống dưới để tránh đi lại, có những loại đá đặc biệt phải phủ bao che sau khi lắp đặt.
  • Lát đá đúng cao độ thiết kế, bằng với code hoàn thiện của tầng.
  • Nếu như ngạch dài phải ghép 2 miếng với nhau, phải đảm bảo vân và màu giống nhau, các phần nối không được có giáp mí.
  • Trải hồ dầu hoặc keo đều tay tránh hiện tượng bộp sau này.
  • Khi cắt đá tránh quay máy vào tường đã sơn nước.
  • Riêng ngạch ban công nên làm đá dốc 5mm để cho nước thoát ra ngoài không gây ứ đọng hoặc chảy vào nhà.

Công tác lát đá cầu thang và ốp len cầu thang:

  • Công tác này đòi hỏi thợ phải có nhiều kinh nghiệm và tay nghề cao để đảm báo tính thẩm mỹ.
  • Cũng phải thi công từ trên xuống dưới để tránh đi lại, trải hồ dầu và keo đều tay tránh bộp.
  • Các tấm đá phải đồng màu, đồng vân, không nứt mẻ.
  • Cắt đá đúng kích thước, bo cạnh mũi bậc thang tỉ mỉ, không để chỗ lớn chỗ nhỏ.
  • Các khe hở giữa mặt đứng và mặt nằm phải trét keo thẳng hàng đều tay.
  • Khi xong khâu lắp đặt cần dùng keo sáp để đánh đá cho đẹp.
  • Có biện pháp bao che bảo vệ sau công tác thi công.

Công tác đá ốp tường:

  • Kiểm tra cao độ và kích thước trước khi thi công.
  • Vì đá nặng hơn gạch rất nhiều nên cần bắt bát vào tường hay bê tông để đỡ khối đá cố định.
  • Dùng keo dán đá Granite chuyên dụng để liên kết bát sắt và đá.
  • Sau khi lắp đặt xong phải dùng máy laser kiểm tra độ đứng cạnh, phẳng bề mặt bằng thước nhôm dài.
  • Trét keo các đường hở và đánh bóng bề mặt đá.
  • Dọn vệ sinh sạch sẽ bàn giao công tác.

Bước 12: Công tác lắp đặt cửa

công tác lắp đặt cửa

Sau khi công tác đá đã xong, tiếp đến là công tác lắp đặt cửa sổ, cửa đi,…

Công tác lắp đặt cửa gỗ:

  • Kiểm tra chất lượng cửa gỗ: đúng chủng loại như đã duyệt, không cong vênh, mối mọt,…
  • Dùng máy laser kiểm tra 2 phương khi lắp cửa.
  • Màu sắc của 1 cánh cửa phải đồng nhất, các cánh cửa khác phải tương đối giống nhau.
  • Trước khi phun PU phải bao che tường và ngạch cửa để tránh ảnh hưởng các công tác này.
  • Khi lắp đặt xong cần kiểm tra đóng mở đã nhẹ nhàng êm ái chưa, các tay nắm có bị rơ do không siết chặt ốc bên trong.

Công tác thi công cửa nhôm:

  • Cửa nhôm và cửa gỗ có thể triển khai cùng thời điểm.
  • Trước hết cần kiểm tra chủng loại, màu sắc của cửa nhôm.
  • Dùng máy laser để kiểm tra 2 phương khi lắp đặt, khoan tắc kê đúng số lượng thiết kế.
  • Hai đoạn nối tại các góc phải khít, cửa chắc chắn không ộp ẹp. Phụ kiện đi kèm phải đúng theo thiết kế và hợp đồng.
  • Khi hoàn thành và nghiệm thu mới tiến hành bắn silicon xung quanh khung cửa.

Bước 13: Công tác sơn nước

công tác sơn nước

Công tác trét mastic:

  • Đảm bảo tường đã khô hoàn toàn, vệ sinh sạch sẽ bề mặt trước khi trét mastic.
  • Dùng đá mài vệ sinh bề mặt tường để loại bỏ hết các tạp chất ảnh hưởng quá trình kết dính, có thể dùng giấy nhám để vệ sinh các loại sạn cát bám trên bề mặt tường. Sau đó là vệ sinh bụi bẩn.
  • Trộn bột trét với nước sạch sau đó khuấy lên để đạt độ dẻo quánh là sử dụng được.
  • Nguyên tắc trét: 2 lớp, mỗi lớp cách nhau 1 ngày.
  • Nguyên tắc xả nhám: cách 1 ngày sau khi trét lớp thứ 2, xả nhám hết mí bộ, kiểm tra độ phẳng, vuông thành sắc cạnh. Độ dày lớp mastic: 1 – 1.5 mm.
  • Nếu phát hiện lỗi lõm, cho tiến hành bả sửa, lưu ý không bả sửa quá 2 lần.

Công tác lăn sơn lót:

  • Lấy chổi bông quét sạch bụi nhám còn trên bề mặt trước khi sơn lót.
  • Có thể pha thêm dung môi để tăng khả năng phủ tối đa giúp cho việc thi công được dễ dàng hơn.
  • Tiến hành lăn sơn lót, tùy vào nhu cầu và điều kiện có thể lăn 1 hoặc 2 lớp.
  • Mỗi lớp cách nhau khoảng 1h để đảm bảo độ khô ráo cần thiết.

Công tác sơn màu hoàn thiện:

  • Cách 2h sau khi sơn lót là có thể sơn hoàn thiện lớp thứ 1.
  • Nên pha thêm dung môi để tăng độ phủ và dễ thi công.
  • Tiến hành sơn màu lớp thứ 1 và kiểm tra bề mặt sau khi sơn xong.
  • Cách 2h sau khi sơn lớp thứ 1 là có thể thiến hành sơn lớp thứ 2.
  • Do là lớp sơn hoàn thiện nên cần sơn tỉ mỉ, cẩn thận.
  • Dùng bóng điện để kiểm tra, thấy sơn không bị vết, 2 màu, bề mặt tường sáng đều là đạt.

Bước 14: Công tác hoàn thiện nội thất tủ bếp (nếu yêu cầu)

thi công tủ bếp

  • Kiểm tra kích thước và chủng loại vật liệu tủ bếp trước khi lắp đặt.
  • Cần chú ý thêm về kích thước đúng lỗ ban phong thủy.
  • Nếu là chất liệu gỗ phải đồng nhất về màu sắc.
  • Sau khi lắp đặt các cánh cửa đóng mở phải êm ái nhẹ nhẹ nhàng.
  • Kiểm tra kỹ thành phầm hoàn thiện.

Bước 15: Công tác vệ sinh bàn giao nhà

công tác vệ sinh công nghiệp

Là bước cuối cùng trong quy trình thi công, vệ sinh công trình sẽ bao gồm 2 phần chính: phần thô và phần tinh.

Công tác vệ sinh phần thô: dựa theo yêu cầu của chủ nhà, sẽ đóng gói lưu giữ lại 1 số vật dụng cần thiết và bỏ phần còn lại, đây thường là phế thải của quá trình xậy dựng.

Công tác vệ sinh phần tinh: đây là công tác quan trọng mang đến công trình sạch sẽ khi bàn giao. Thực hiện toàn bộ ngôi nhà từ trên xuống dưới bao gồm:

  • Tường trần: quét, lau chùi các máng đèn, khung cửa sổ, các vật dụng còn lại.
  • Sàn: tẩy sơn, keo, vôi, vữa, quét và lau chùi sạch sẽ.
  • Đá cầu thang và kính cường lực: vệ sinh, chà bậc cầu thang và đánh bóng đá hoa cương, làm sạch bụi, lau chùi bề mặt kính bằng công cụ chuyên dụng.
  • Cửa gỗ và tay vịn gỗ: phủi bụi, lau chùi, phủ bóng gỗ.
  • Nhà bếp: lau sạch bụi tủ bếp trong – ngoài, bếp và bệ bếp, chậu rửa, vòi nước.
  • Nhà tắm: lau sạch gương, lavabo, bàn đá, bồn cầu, làm sạch sàn, khử khuẩn, lau cửa nhà vệ sinh.
  • Vệ sinh lau chùi các vật dụng còn lại: đèn, công tắc, ổ cắm, điều hòa, quạt tường, quạt trần.
  • Hệ thống điện nước: kiểm tra tắc nghẽn.
  • Đánh bóng sàn nếu có yêu cầu.

4. Cẩm nang về bí quyết lựa chọn 07 loại vật tư trong xây dựng

Trong xã hội hiện đại ngày nay có rất nhiều chủng loại vật tư khi xây dựng, vậy phân biệt và lựa chọn như thế nào để không phải mua nhầm hàng giả hàng kém chất lượng. Thì đây là chuyên mục sẽ giúp cho quý vị có những kiến thức tổng quan chi tiết nhất để lựa chọn được cho mình vật liệu chất lượng và giá cả phải chăng. Chúng ta cùng xem qua bí quyết lựa chọn 7 loại vật tư chủ đạo trong phần thô.

4.1. Cẩm nang lựa chọn THÉP trong xây dựng

các loại thép trong xây dựng

Tổng quan về thép xây dựng

  • Thép được xem là khung xương của cả công trình, công trình có vững chắc hay không thép chiếm vai trò là chủ đạo. Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại thép với thương hiệu uy tín như: Pomina, Việt Nhật, Miền Nam, Hòa Phát,… Tùy theo từng loại công trình lớn nhỏ mà lựa chọn loại thép phù hợp.
  • Nếu chẳng may chọn phải những loại thép kém chất lượng thì công trình sẽ không thể bền vững. Thị trường luôn tồn tại những loại thép “nhái” trôi nổi, những người trong ngành gọi đây là thép “non” hay thép “âm”.
  • Tâm lý người Việt thích xài hàng nhập, tuy nhiên trong ngành thép, thép nhập khẩu và trong nước chất lượng tương đương nhau. Giá thành của thép nhập luôn cao hơn. Nên trong phần lựa chọn thép này Phúc Khang sẽ phân tích 4 loại thép được lựa chọn nhiều nhất trong xây dựng.

04 loại thép thông dụng trong xây dựng

A. Thép Việt Nhật
  • Nhà máy thép Việt Nhật chính thức được đưa vào hoạt động năm 2002. Được đầu tư máy móc công nghệ hiện đại từ Nhật Bản.
  • Thép Việt Nhật đang nhận được nhiều sự tin tưởng nhất từ dự án lớn cho đến dự án nhỏ vì chất lượng được khẳng định qua nhiều năm và giá cả rất cạnh tranh trên thị trường.

Thép Việt Nhật có 4 loại chính:

thép việt nhật

  • Thép gân vằn: hay còn gọi là thép cốt bê tông. Đây là loại thép có độ cứng rất cao không dễ bị bẻ cong, dùng làm cột bê tông làm trụ,.. Thép có đường kính từ 10 – 51mm. Thường có màu xanh xám, gân dạng xương cá, thép vằn có tính chống oxy hóa cao nhưng không bằng thép cuộn.
  • Thép gân ren: loại thép này có đường gân dạng ren được tạo ra trực tiếp từ quá trình cán nóng. Ở bất kỳ vị trí nào trên thanh thép chúng ta đề dễ dàng kết nối với các loại khớp nối phù hợp. Giúp linh hoạt quá trình thi công vì có thể cắt nối.
  • Thép tròn trơn: hình dạng tròn trơn đường kính từ 14 – 45mm. Khi dùng cây uốn thép sẽ thấy được độ dẻo và độ đàn hồi của thép. Chiều dài mỗi cây thép là 12m, được đóng bó cột 4 mối nặng hơn 2 tấn.
  • Thép cuộn Việt Nhật: cũng có dạng tròn trơn nhưng được cuộn lại, chuyên dùng cho rải sàn, làm đai tai dê, phù hợp cho hầu hết tất cả công trình. Thép có màu xanh đen đường kính của thép từ 6 – 11.5mm. Khả năng chống oxy hóa cao, giới hạn chảy và độ bền cao.

Cách phân biệt thép Việt Nhật chính hãng:

  • Dấu hiệu 01: logo sắc nét có hình bông mai 4 cánh (chữ thập nổi) trên thân thép, khắc kèm đường kính và mác thép. Khoảng cách tối đa giữa các bông mai từ 1 – 1.2m. Thép giả Việt Nhật thì logo không rõ ràng sắc cạnh, không nổi mạnh hoặc không có bông mai.
  • Dấu hiệu 02: màu sắc thép Việt Nhật thường có màu xanh đen, gân thép đều màu. Thép giả thì có màu xanh đậm, gân thép bị mất màu nhiều.
  • Dấu hiệu 03: thép Việt Nhật sẽ có tính chất hơi mềm dẻo dễ uốn khi bẻ cong. Còn thép giả thì cây thép cứng, giòn, gân nổi không mạnh.
B. Thép Pomina
  • Được thành lập vào năm 1999, Pomina gồm 3 nhà máy tại Bình Dương và Vũng tàu trang bị công nghệ hiện đại từ Châu Âu: SMS, Siemens, Tenova với quy trình khép kín.
  • Công ty thép Pomina là một trong những nhà máy dẫn đầu thị trường thép tại khu vực phía Nam, với công suất 1.5 triệu tấn phôi và 1.1 triệu tấn thép mỗi năm. Mặc dù cạnh tranh trực tiếp với 3 ông lớn ngành thép như Hòa Phát, Việt Nhật, Miền Nam nhưng Pomina vẫn lọt vào danh sách thương hiệu thép được người tiêu dùng lựa chọn nhiều nhất.
  • Các chứng nhận của Pomina: Hàng Việt Nam chất lượng cao, giải thưởng chất lượng quốc gia, ISO 9001:2000, ISO 14000:2004 cùng nhiều giải thưởng khác.

Thép Pomina có 3 loại chính:

thép pomina

  • Thép cuộn – tròn trơn pomina: là dòng sản phẩm chất lượng hàng đầu được ứng dụng cho nhiều công trình nhà ở, cầu đường, chung cư,… đường kính từ 6 – 10mm. Trọng lượng khoảng 750 kg/cuộn.
  • Thép gân vằn Pomina: có gân xương cá chịu lực dọc nên rất cứng, đường kính từ 10 – 32mm. Chiều dài mỗi cây thép là 11.7m được bó lại trung bình 1 bó nặng từ 1.5 đến 3 tấn.
  • Thép hình Pomina: đây là loại thép chất lượng rất cao, đáp ứng cho hầu hết công trình.

Phân loại theo tiêu chuẩn và mác thép:

  • Các sản phẩm có ký hiệu: SD295A, SD390, SD490
  • Có cường độ chịu lực của mác thép và co giãn chịu nhiệt tương đương nhau.
  • Loại thép này sẽ sử dụng cho các công trình đòi hỏi cường độ chịu lực và chịu nhiệt.
  • Các sản phẩm có ký hiệu: CB300V, CB400V, CB500V
  • “CB” là viết tắt của cốt bê tông, còn 300, 400, 500 là giới hạn chảy. Tiêu chuẩn này chữ áp dụng cho thép gân vằn dạng thẳng, một số trường hợp đặc biệt cũng có thể dạng cuộn và được nắn thẳng sau.
  • Loại thép này sẽ sử dụng cho các công trình dân dụng, hạ tầng giao thông, công nghiệp.

Cách phân biệt thép Pomina chính hãng:

  • Dấu hiệu 01: logo hình quả táo được dập nổi sắc nét, khoảng cách giữa 2 logo là 1 – 1.2m. Thép giả logo không rõ nét.
  • Dấu hiệu 02: màu sắc thép thật luôn có màu xanh đen đặc trưng. Thép giả màu xanh đậm.
  • Dấu hiệu 03: cấu trúc chi tiết đường xoắn đều và nỗi rõ, nếp gấp ít bị mất màu, bề mặt thép thật thường nhẵn, phẳng khi sờ vào có cảm giác trơn bóng. Thép giả thì ngược lại, các đường xoắn không đồng đều, gân thép không nổi rõ ràng như hàng thật, nếp gấp mất màu, sờ vào thô sần sùi.
C. Thép Miền Nam
  • Tiền thân là nhà máy Thép Phú Mỹ, đến năm 2014 chuyển đổi mô hình hoạt động thành VNSTEEL ngày nay. Sử dụng dây chuyền hiện đại được nhập khẩu từ tập đoàn Danieli số 1 của Ý về cung cấp máy móc, trang thiết bị hàng đầu thế giới trong lĩnh vực luyện và cán thép.
  • Với công nghệ Danieli Morgardshamma có thể cung cấp:
    • Luyện phôi thép: 500.000 tấn/năm
    • Cán thép: 400.000 tấn/năm

Thép Miền Nam có 3 loại chính:

Thép miền nam

  • Thép tròn trơn Miền Nam: đặc tròn, bề mặt nhẵn, có đặc tính dẻo dai chịu uốn và độ dãn cao. Đường kính từ 14 – 50 mm, dài từ 6 – 12m.
  • Thép cuộn Miền Nam: dạng tròn cuộn được ứng dụng trong xây dựng công nghiệp, cầu đường, làm bê tông, kéo dây, chế tạo bulong. Đường kính từ 5.5 – 16mm. Trọng lượng 2 tấn/cuộn.
  • Thép gân vằn Miền Nam: là loại thép mà hãng nào cũng có, với ưu điểm chung như độ cứng cao, chịu lực tốt. Chiều dài đạt từ 11.7 -12m. Đường kính từ 10 – 43mm. Trọng lượng 2.5 tấn/bó.

Cách phân biệt thép Miền Nam chĩnh hãng:

  • Dấu hiệu 01: nhận biết bằng logo “V” và ký hiệu chữ “VNSTEEL” khoảng cách 1 – 1.2m.
    • Đối với thép cuộn và thép tròn trơn sẽ có dòng chữ nổi sắc nét “VNSTEEL”.
    • Đối với thép gân vằn sẽ có logo hình chữ “V”.  
  • Dấu hiệu 02: nhận biết qua nhãn mác có mã vạch. Trên nhãn sẽ đầy đủ thông tin công ty và chi tiết sản phẩm.
  • Dấu hiệu 03: nhận biết qua mác thép và màu sơn tương ứng. Ở 2 đầu thép đều được sơn mục đích chống gỉ và phân biệt. Nước sơn ở 2 đầu rất mịn, khó bay và không dễ bong tróc.
D. Thép Hòa Phát
  • Thành lập từ năm 1992 tập đoàn Hòa Phát hiện nay đã vươn lên trở thành một trong những tập đoàn công nghiệp lớn nhất nước. Đa lĩnh vực như: tôn, thép, bất động sản, nông nghiệp,… Sản phẩm luôn được người tiêu dùng lựa chọn bởi mẫu mã và giá.
  • Riêng thép Hòa Phát được sản xuất bởi dây chuyền hiện đại nhất hiện nay, được nhập khẩu từ Ý, với công nghệ “lò cao liên động” khép kín từ quặng đến thành phẩm.
  • Các sản phẩm luôn đạt tiêu chuẩn như: Nhật bản (JIS G3505 và JIS G3112:2010), Việt Nam (TCVN 1651-2:2008).

Thép Hòa Phát có 3 loại chính:

Thép hòa phát

  • Thép cuộn Hòa Phát: hình tròn đặc được cuộn lại đường kính cuộn 1.2m, trơn bóng, đường kính thép từ 6 -10mm, trọng lượng từ 1 – 2 tấn/cuộn.
  • Thép gân vằn Hòa Phát: cũng như các hãng khác có đường kính từ 10 – 55mm, cứng chắc chịu lực dọc rất tốt, khó bẻ cong.
  • Thép cuộn cán nóng Hòa Phát: dạng tấm được cán mỏng cuộn lại, dày từ 1.2 – 1.4 mm, rộng 1.2 – 1.5m, trọng lượng 18 – 25 tấn/cuộn.

Cách phân biệt thép Hòa Phát chĩnh hãng:

  • Dấu hiệu 01: Nhận biết bằng logo “3 mũi tên hướng lên” và ký hiệu chữ “HOAPHAT” khoảng cách 1 – 1.2m. Đường gân sắc nét, bề mặt trơn.
    • Đối với thép cuộn sẽ có dòng chữ nổi sắc nét “HOAPHAT” kèm theo Mác thép.
    • Đối với thép gân vằn sẽ có logo “3 mũi tên hướng lên” và ký hiệu chữ “HOAPHAT” kèm theo đường kính thép.
  • Dấu hiệu 02: màu sắc vẫn là màu xanh đen đặc trưng so với màu xanh đậm của hàng nhái.
  • Dấu hiệu 03: nhận biết qua nhãn mác có mã vạch. Trên nhãn sẽ đầy đủ thông tin công ty và chi tiết sản phẩm.

4.2. Cẩm nang lựa chọn CÁT trong xây dựng

cách lựa chọn cát xây dựng

Tổng quan về cát xây dựng

  • Nếu ví thép xây dựng là khung xương của công trình thì cát chính là phần tử tế bào liên kết với nhau tạo tính bền vững cho toàn công trình. Cát chất lượng kém sẽ gây rạn nứt, vết chân chim trên tường, cạnh cột rất dẽ vỡ, có lẽ quý vị đã thấy tình trạng này rất nhiều.
  • Nguồn cát tốt ít tạp chất sẽ giúp chất lượng công trình đạt mức cao nhất. Tuy nhiên, sàn lưới chỉ tách tạp chất một phần nào đó, để đảm bảo độ sạch thì cát xây dựng phải qua công đoạn rửa và trộn tại nhà máy.
  • Lưu ý: cát biển có tính ăn mòn kim loại rất mạnh, nên sẽ ảnh hưởng đến cốt thép. Do vậy, không nên dùng cát biển để xây dựng. Việc lựa chọn đúng loại cát xây dựng sẽ giúp cho công trình của quý vị bền vững mà còn thẩm mỹ.

Phân biệt 03 loại cát chính trong xây dựng

Cát xây tô: là loại cát hạt trung, mịn sạch, có mầu nâu sẫm, được sử dụng xây tô, trát hoặc ốp lát tường. Đây là phần da thịt của công trình, nên loại cát này cần lựa chọn kỹ, trộn tỉ lệ đúng với yêu cầu kỹ thuật mới đảm bảo tường và công trình bền vững. Tiêu chuẩn của cát xây tô:

  • Độ lớn hạt tối thiểu 0.7mm.
  • Hàm lượng muối có trong cát < 1%.
  • Hàm lượng chất bùn, hữu cơ < 5 %.
  • Sỏi trong cát < 5mm
  • Không được có tạp chất dạng cục: bùn, đất sét,…

Cát đổ bê tông: có nhiều kích cỡ khác nhau, thường có màu vàng, phần lớn được sử dụng trong đổ bê tông vì hạt lớn chịu lực. Có thể dùng cát vàng để xây tường, sẽ mau khô và cứng hơn nhưng sẽ tăng chi phí nhiều, vì đây là loại cát có giá trị cao nhất. Không nên sử dụng trát tường, sẽ làm sần sùi bệ mặt, thiếu thẩm mỹ. Tiêu chuẩn của cát bê tông:

  • Hạt lớn từ 2 – 3.3mm, không lẫn tạp chất.
  • Hàm lượng muối và mica có trong cát < 1%.
  • Hàm lượng sỏi 5 – 10mm < 5% khối lượng.
  • Lưu ý: nếu không sàng lọc kỹ, sử dụng cát hạt mịn cho bê tông thì cường độ bê tông giảm 30%.

Cát san lấp: kích cỡ hạt không đồng đều, có màu đen lẫn nhiều tạp chất, thường dùng trong công tác san lấp nền móng, giá cả rẻ hơn 2 loại cát trên nhiều. Tiêu chuẩn cát san lấp:

  • Tiêu chuẩn sẽ không quá khắc khe, chủ yếu là độ sạch cần thiết.
  • Làm lớp đệm cho các lớp đất yếu bão hòa nước (sét nhão, bùn, than) chiều dày < 3m.

06 kinh nghiệm lựa chọn cát trong xây dựng:

  • Thứ 1: Có rất nhiều cách để phân biệt cát sạch hay bẩn, cách mà dân trong nghề hay sử dụng nhất là bốc 1 vốc lên và nắm chặt, nếu mở tay ra mà dính bụi bẩn, bùn, đất sét,… thì đó là cát tạp chất chưa qua tẩy rửa. Nếu vì tiết kiệm kinh phí buộc phải lựa chọn loại này thì phải sàng lọc rất kỹ.
  • Thứ 2: dùng nước để kiểm tra tạp chất, thả cát vào ½ bình thủy tinh, khi đó cát sẽ lắng xuống dưới, bùn bẩn sẽ nổi lên trên bề mặt, nếu hàm lượng vượt quá 3% tổng khối lượng bỏ vào thì cần phải làm sạch, sàng lọc lại.
  • Thứ 3: cũng dùng nước phân biệt cát nhiễm mặn hoặc nhiễm phèn, nếu nước có màu vàng là nhiễm phèn, nước có váng là dính dầu mỡ.
  • Thứ 4: cát có nhiều loại sẽ phù hợp cho từng mục đích sử dụng. Cần phải lựa chọn cát cho phù hợp:
    • Cát hạt lớn dùng để đổ bê tông
    • Cát hạt trung dùng để xây tô
    • Cát hạt mịn dùng để san lấp nền móng
  • Thứ 5: để giảm thiểu rơi vãi cát dẫn đến hao hụt và tiết kiệm chi phí vận chuyển, nên chọn các cửa hàng vật liệu xây dựng gần công trình nhất.
  • Thứ 6: để mua được vật liệu xây dựng chất lượng cũng như giá tốt, nên chọn những cửa hàng vật liệu xây dựng lớn, uy tín.

4.3. Cẩm nang lựa chọn ĐÁ trong xây dựng

cách lựa chọn đá xây dựng

Tổng quan về đá xây dựng:

  • Đá là vật liệu quan trọng không kém như thép và cát trong xây dựng, không thể thiếu trong mỗi công trình xây dựng, có nhiều loại khác nhau tùy theo đặc tính và vài trò riêng.
  • Đá xây dựng có nhiều kích cỡ: từ 5 – 70mm. Phong phú về màu sắc, nguồn gốc,…
  • Mục đích của đá trong xây dựng là tăng khả năng chịu tải của bê tông. Đá chuẩn cũng phải sạch tạp chất khi đưa vào sử dụng.
  • Lưu ý: mặc dù đá xanh có giá thành cao hơn đá đen từ 40 – 50% nhưng hoàn toàn xứng đáng, vì đá đen độ nén không cao rất dễ vỡ nên chỉ được sử dụng để làm đường và san lấp. Nếu sử dụng đá đen làm nhà thì độ chắc chắn sẽ giảm đi 30%.

Phân biệt 03 loại đá chính:

  • Đá 1 x 2: dùng trộn bê tông (Đồng Nai, Tân Uyên, Phú Giáo).
  • Đá 4 x 6: dùng cho bê tông lót và cấu kiện bê tông lớn (Đồng Nai, Tân Uyên).
  • Đá 0 x 4, đá mi bụi, đá mi sàn: dùng đổ móng và san lấp.

03 kinh nghiệm lựa chọn đá xây dựng:

  • Thứ 1: thị trường đang có 2 loại là đá xanh và đá đen, đối với đá xanh – xanh trắng có cường độ nén và cứng cao hơn nhiều so với đá đen, loại đá xanh này có nguồn gốc từ Hóa An, Đồng Nai.
  • Thứ 2: sử dụng đá có ít tạp chất, sạch sẽ, không trộn lẫn lá cây.
  • Thứ 3: trong xây dựng chọn đá có hình khối, ít viên dẹt.

4.4. Cẩm nang lựa chọn GẠCH trong xây dựng

cách lựa chọn gạch xây dựng

Tổng quan về gạch xây dựng:

  • Gạch đóng vai trò quan trọng không thể thiếu trong bất cứ công trình nào, mục đích làm bộ khung bao che cả công trình nên chất lượng gạch cũng quyết định chất lượng công trình sẽ bền vững hay không.
  • Gạch được làm từ đất đóng khuôn và nung cho đến khi cứng sẽ có màu nâu đỏ. Sản xuất qua 6 giai đoạn chủ yếu: khai thác nguyên liệu, nhào trộn, tạo hình, hong khô, nung, để nguội.
  • Các nhà máy gạch uy tín: Bình Dương, Thành Tâm, Bình Mỹ, Ngọc Lễ.
  • Gạch rất đa dạng về chủng loại và màu sắc, sau đây là 7 kinh nghiệm lựa chọn gạch trong xây dựng.

07 kinh nghiệm lựa chọn gạch xây dựng:

  • Thứ 1: Chọn viên gạch có góc cạnh sắc nét vuông vắn.
  • Thứ 2: Đập vỡ viên gạch nếu nó vỡ vụn thì là chất lượng kém. Gạch tốt khi vỡ sẽ có từng mảng, không vụn.
  • Thứ 3: Đập 2 viên gạch vào nhau, nếu âm thanh dứt khoát, trong trẻo là gạch tốt.
  • Thứ 4: Làm rơi gạch ở độ cao 1m, nếu gạch tốt sẽ không vỡ hoặc cùng lắm là mẻ nhỏ.
  • Thứ 5: Xác định kích thước chuẩn của gạch thông dụng nhất: gạch 4 ống (8x8x18cm), gạch thẻ 2 ống (4x8x18cm) nung vừa lửa.
  • Thứ 6: Nên lựa chọn lô gạch khá tương đồng về màu sắc.
  • Thứ 7: Ngâm nước gạch trong 24h, cân lại nếu tăng thêm 15% trọng lượng là gạch không tốt.

4.5. Cẩm nang lựa chọn XI MĂNG xây dựng

cách lựa chọn xi măng xây dựng

Tổng quan về xi măng xây dựng:

  • Xi măng là chất liên kết tất cả các nguyên liệu kể trên với nhau để tạo thành một khối chắc chắn. Do đó, việc lựa chọn thương hiệu xi măng uy tín là đều cần thiết.
  • Xi măng có nhiều loại và chênh lệch nhau không nhiều, nhưng nếu mua phải xi măng kém chất lượng thì khó mà sửa chữa, bởi vì không thể thay thế dễ như mái ngói mà phải đập bỏ để làm mới.

Phân biệt các loại xi măng xây dựng: 3 loại chính

  • Xi măng trộn bê tông: có mác từ 40 trở lên (PCB40), có giá cao.
  • Xi măng đa dụng: sử dụng cho cả trộn bê tông và xây tô có mác 30 – 40 (BCB30 và PCB40).
  • Xi măng xây tô: chỉ dùng cho xây và trát, thường có mác 25 (MC25), có giá thấp hơn.

Phân biệt xi măng PC40 và PCB40:

  • Giống nhau: là cường độ nén của xi măng sau 28 ngày tuổi như nhau (≥ 40N/mm2)
  • Khác nhau: PCB40 có tính dẻo và chịu nước cao hơn PC40.

06 kinh nghiệm lựa chọn xi măng:

  • Thứ 1: Xi măng tốt sờ vào sẽ có cảm giác mát lạnh ở tay.
  • Thứ 2: Có màu xám hoặc xanh xám.
  • Thứ 3: Không có bụi bẩn hoặc vón cục.
  • Thứ 4: Khi bỏ vào nước xi măng tốt sẽ nổi trên mặt nước rồi mới chìm. Xi măng tạp chất sẽ chìm ngay lập tức.
  • Thứ 5: Cách xác định xi măng mới là chà xát giữa các ngón tay nếu xốp và tơi ra là xi măng mới.
  • Thứ 6: thông dụng nhất là xi măng của Holcim và Hà Tiên.

4.6. Lựa chọn vật tư ĐIỆN – NƯỚC – ĐIỆN LẠNH trong xây dựng

cách lựa chọn MEP xây dựng

  • Vật tư ngành nước: chủ yếu sử dụng ống nhựa của Bình Minh, thương hiệu đã khẳng định độ uy tín và ổn định sau nhiều năm trên thị trường.
  • Vật tư ngành điện: có rất nhiều chủng loại trên thị trường, nhưng chúng tôi vẫn khuyên khách hàng mình sử dụng dây điện Cadivi, các vật tư còn lại sử dụng Sino (cao cấp hơn là Panasonic). Những thương hiệu này rất bền và nhiều mẫu mã đa dạng.
  • Vật tư ngành điện lạnh: khi lắp đặt máy lạnh, cần lựa chọn ống đồng dựa vào những tiêu chuẩn sau:
    • Đường kính 10 mm dành cho máy lạnh 1 HP (~ 9000 BTU).
    • Đường kính ngoài 10 – 12 mm dành cho máy lạnh 1.5 HP (~ 12000 BTU).
    • Đường kính ngoài 12 mm dành cho máy lạnh 2 HP (~ 18000 BTU).
    • Đường kính ngoài 12 – 16 mm dành cho máy lạnh 2.5 HP (~ 24000 BTU).

4.7. Lựa chọn vật tư CHỐNG THẤM trong xây dựng

cách lựa chọn vật tư chống thấm

  • Kova và Sika là 2 loại vật tư chống thấm phổ biến nhất hiện nay, tùy theo khu vực trong nhà hay ngoài nhà mà có lựa chọn phù hợp. Nhưng sika có lợi thế hơn về độ kết dính, chúng tôi vẫn luôn sử dụng sika cho toàn bộ công trình của mình.
  • Sàn mái và nhà vệ sinh là nơi cần chống thấm kỹ nhất trong các khu vực, vì sẽ tiếp xúc thường xuyên với nước. Nếu làm không kỹ, không chọn đúng loại vật tư chống thấm thì khi gặp sự cố thấm dột, có thể sẽ phải đục sàn để xử lý.
  • Sika Latex: là nhũ tương poly-butadiene nâng cao chất lượng xi măng – cát để làm vữa trát chống thấm, giảm khả năng co ngót, chống nứt, mang lại độ bám dính, đàn hồi tuyệt hảo. Ứng dụng làm vữa: kết nối, dặm vá, chống thấm, cán sàn, sửa chữa bê tông, chống ăn mòng, dán gạch.
  • Sikatop Seal 107: chống thấm tốt, độ bám dính cao. Có khả năng che phủ dàn hồi tốt. Không độc không ăn mòn. Ứng dụng chống thấm: bể nước, tầng hầm, sân thượng, ban công, cầu thang, tường chắn, vết nứt chân chim.

5. Cẩm nang về lựa chọn 06 loại vật liệu hoàn thiện trong xây dựng

5.1. Phân loại và lựa chọn GẠCH ỐP LÁT trong xây dựng

Tổng quan về gạch ốp lát trong xây dựng

  • Gạch ốp lát là vật liệu hoàn thiện quan trọng. Mặt sàn đẹp sẽ tăng tình thẩm mỹ và thoải mái cho gia chủ. Tùy từng không gian và thiết kế sẽ lựa chọn cho phù hợp.
  • Gạch ốp tường và gạch lát nền dù là hai sản phẩm khác biệt nhưng chúng cần sự hài hòa để tạo ra vẻ đẹp của tổng thể ngôi nhà. Nếu không chọn màu gạch ốp phù hợp màu gạch lát thì ngôi nhà khi hoàn thiện không đáp ứng được kỳ vọng.
  • Muốn chọn gạch ốp tường và lát nền phù hợp trước tiên cần quan tâm sự hài hòa về màu sắc. Muốn nhà có cảm giác rộng hơn quý vị nên chọn gạch màu sáng.
  • Với biệt thự lớn, gạch giả gỗ kết hợp gạch ốp in nổi hay gạch thô mộc là những sản phẩm rất đáng để đầu tư. Tránh chọn mẫu gạch bóng bởi khả năng cao là không gian biệt thự sẽ càng trở nên lạnh lẽo. Để khắc phục, việc kết hợp gạch viền trang trí là điều cần thiết.
  • Gạch lát nền kích thước nhỏ cũng không nên chọn vì ron gạch sẽ nhiều khiến không gian sống chật chội hơn.

Phân biệt các loại gạch ốp lát trong xây dựng

các loại gạch ốp lát

  • Gạch men (Ceramic):
    • Cấu tạo 70% là đất sét và 30% bột đá. Được tráng men mỏng sau khi nung, chỉ cần lau chùi nhẹ là hết vết bẩn. Loại gạch men này độ bóng vừa phải không bằng bóng kính. Hiện nay có thêm loại gạch men nhám để chống trơn trượt.
    • Có độ rỗng xốp, trọng lượng nhẹ, độ hút nước cao và độ bám dính tốt dễ dàng sử dụng trong ốp tường. Gạch men không phù hợp để lát nền.
  • Gạch bóng kính – thạch anh (Porcelain):
    • Thành phần chính của gạch là bột đá, không phủ men. Tuy không đa dạng về màu sắc nhưng có độ cứng cao, khả năng chịu lựng lớn, chống trầy xước, bám bẩn.
    • Sấy và nung ở mức nhiệt độ rất cao, khoảng 1200 độ C. Gạch có độ cứng cực kỳ cao nên được lựa chọn để lát nên cho các công trình lớn như: trung tâm thương mại, tòa nhà, khu văn phòng.
  • Gạch Granite:
    • Là loại gạch không nung, được sản xuất dựa trên công nghệ rung và nén bột đá tự nhiên. Toàn bộ gạch là một khối đồng chất. Màu sắc bề mặt và khung xương giống nhau, tạo nên tính thẩm mỹ cao.
    • Có 3 loại: granite men mờ, in hoa văn và bóng kiếng đa dạng cho người sử dụng. Do có độ cứng cao, hoa văn đá tự nhiên và bề mặt bóng nên dùng trong lát nền phòng khách, sảnh và lối đi của nhà phố, biệt thự, khách sạn.
  • Gạch giả gỗ:
    • Là loại gạch có màu sắc kết hợp đường vân giống y hệt với vân gỗ có trong tự nhiên. Gạch có khả năng chịu sự va đập tốt, ít trầy xước, thấm nước cực ít nên được sử dụng rất nhiều.
    • Đây cũng là sự lựa chọn tuyệt vời với nhiều gia chủ yêu thích lát sàn gỗ nhưng lo ngại độ bền của chúng. Chính vì thế, gạch giả vân gỗ có hình thức y hệt như gỗ tự nhiên. Vì thế rất khó phân biệt bằng mắt thường.

Cách lựa chọn gạch ốp lát phù hợp với từng loại phòng

  • Gạch phòng khách: đây là nơi đón khách, nên chọn những loại gạch màu sáng và bóng như gạch bóng kính, gạch ceramic phủ men để tạo vẻ đẹp sang trọng. Gạch giả vân gỗ cũng là lựa chọn hợp lý. Đừng quên tạo điểm nhấn cho không gian bằng những tấm thảm.
  • Gạch phòng ngủ: nên chọn gạch có hoa văn nhỏ đơn giản, để tạo cảm giác ấm cúng.
  • Gạch phòng bếp: đây là nơi cần phải giữ sạch sẽ, dễ lau chùi, vì nhà bếp là nơi dễ bám bẩn dầu mỡ, đồ ăn dẫn đến có thể gây trơn trượt. Gạch men trắng cao cấp sẽ giúp khắc phục những vấn đề này.
  • Gạch nhà vệ sinh – phòng tắm: lựa chọn an toàn và đơn giản nhất là gạch men xám. Màu trung tính không chỉ dễ phối với nhiều phong cách nội thất mà còn sạch sẽ, dễ lau chùi. Phòng tắm trần thấp chọn cách ốp tường dọc, trần cao chọn cách ốp tường ngang. Nên chọn gạch lát nền có khả năng chống chịu các tác dụng hóa học, chống trơn trượt.

Các thương hiệu gạch uy tín hiện nay

thương hiệu gạch ốp lát

  • Gạch ốp lát Đồng Tâm: Đồng Tâm Group – Đơn vị chuyên cung cấp cho thị trường các loại gạch lát nền, gạch lát sân, gạch ốp tường, gạch trang trí, gạch tranh,… với chất lượng cao. Do đó, khách hàng khá an tâm và tin tưởng khi lựa chọn sản phẩm.
  • Gạch ốp lát Prime: Công ty Cổ phần Prime Group – Đơn vị chuyên cung cấp các loại gạch Ceramic, gạch Porcelain, gạch Cotto, gạch ốp tường,… Vì thế, khách hàng có thể thoải mái lựa chọn sản phẩm với nhiều mẫu mã đa dạng.
  • Gạch ốp lát Thạch Bàn: Công ty CP Tập đoàn Thạch Bàn. Đơn vị chuyên cung cấp các loại gạch ốp tường, gạch lát nền cao cấp nội và ngoại thất cho thị trường tiêu dùng trong và ngoài nước.
  • Gạch ốp lát Viglacera: Công ty Kinh doanh Bất động sản Viglacera. Đây là đơn vị vừa triển khai thi công xây dựng các hạng mục công trình, vừa cung cấp hầu hết các loại gạch ốp lát nền cho khách hàng sử dụng.

5.2. Phân loại và lựa chọn các loại SƠN NƯỚC trong xây dựng

Tổng quan về sơn nước trong xây dựng

  • Màu sắc tác động mạnh mẽ đến thị giác con người. Màu sơn tường không chỉ đem lại diện mạo hoàn toàn mới cho ngôi nhà mà còn giúp cải thiện tâm trạng, suy nghĩ.
  • Không thể phủ nhận tầm quan trọng của tính phong thuỷ đối với không gian nhà. Trong đó màu sắc là yếu tố rất quan trọng. Mỗi người có mệnh khác nhau sẽ hợp với màu sắc khác nhau. Màu sắc hợp tuổi sẽ giúp gia tăng vận khí cho gia chủ.
  • Cân nhắc chọn màu sơn nhà sang trọng hay thể hiện dấu ấn cá nhân, theo phong cách tân cổ điển hay hiện đại để lựa chọn màu phù hợp. Điều này sẽ làm tăng tính đồng bộ cho cả ngôi nhà.
  • Điều kiện chịu tác động của môi trường trong nhà và ngoài trời là khác nhau. Vì vậy các hãng sơn luôn chia ra rất rõ ràng sơn nội thất và ngoại thất.
  • Tùy thuộc vào khả năng tài chính và sở thích cá nhân cũng như mục đích của căn phòng để kết hợp màu sắc và lựa chọn loại sơn hợp lý. Theo kinh nghiệm của Phúc Khang, khi chọn sơn tường quý vị cần chú ý các vấn đề sau:

Phân biệt các loại sơn nước trong xây dựng

  • Theo độ bóng của sơn: mờ (Flat), bóng nhẹ (Low sheen, eggshell), bán bóng (Semi-gloss), bóng cao (Gloss, high gloss).
  • Theo công năng: sơn phủ nội, ngoại thất, sơn lót, sơn chống thấm, sơn màu.

Cách lựa chọn sơn phù hợp với từng loại phòng

  • Phòng ngủ: loại sơn nội thất, thường là sơn mịn.
  • Phòng khách: màu sơn tường sáng sẽ giúp không gian thoáng đãng, rộng rãi, kết hợp với hệ thống đèn điện hợp lý sẽ tạo nên ấn tượng cho căn nhà.
  • Phòng vệ sinh: màu sắc sơn tường nhà tắm phụ thuộc rất nhiều vào phong cách mong muốn của chủ nhà. Tuy nhiên, khi chọn loại sơn cũng cần chú ý chọn loại có khả năng chống ẩm mốc tốt.

05 thương hiệu sơn ưu chuộng hiện nay

các thương hiệu sơn nước

A. Sơn DULUX – Akzonobel Hà lan
  • Chắc hẳn rất nhiều người quen thuộc với thương hiệu sơn Dulux. Đây là hãng sơn chất lượng nhất được khách hàng tin tưởng sử dụng. Dulux với nhiều sản phẩm đa dạng có đầy đủ các loại sơn cần thiết trong hoàn thiện công trình với giá cả vô cùng phải chăng.
  • Ưu điểm: sơn với chất lượng cao có độ bám dính tốt, khả năng chống kiềm, chống ẩm mốc, tính năng lau chùi vượt trội hơn các hãng khác. Đặc biệt Dulux có bảng màu sơn đa dạng với 12 gam màu chủ đạo đáp ứng được nhu cầu đa dạng của người dùng. Hãng sơn có mặt hầu hết ở mọi nơi, bạn có thể dễ dàng tìm thấy và sử dụng.
  • Nhược điểm: giá cả của sơn Dulux cao hơn các hãng sơn khác mặc dù chênh lệch cũng không nhiều. Hãng sơn này hàng trôi nổi rất nhiều vì vậy quý vị cần cẩn thận kiểm tra và nhận biết hàng của hãng. Tránh trường hợp mua phải hàng kém chất lượng trên thị trường.
B. Sơn JOTUN – Nauy
  • Đây là dòng sơn được đánh giá cao bởi chất lượng cũng như tính năng làm hài lòng người sử dụng. Sản phẩm đã có mặt trên nhiều quốc gia và đánh giá tốt về chất lượng. Jotun là hãng sơn đang dần chiếm lĩnh thị trường sơn Việt Nam.
  • Ưu điểm: các sản phẩm sơn được đánh giá có khả năng chống mốc, ngăn ngừa ẩm, chống bám bụi và bạc màu. Tường sử dụng Jotun luôn mịn, dễ lau chùi, độ bóng tốt giúp ngôi nhà có màu sắc sáng đẹp.
  • Nhược điểm: hãng sơn đóng hộp sản phẩm không có dung tích lớn, loại to nhất là 15L chính vì vậy khi sử dụng ở công trình lớn sẽ tốn chi phí hơn so với các hãng có sản phẩm dung tích lớn hơn. Jotun cũng có mức giá cao hơn so với các hãng trên thị trường.
C. Sơn NIPPON – Nhật Bản
  • Nippon là hãng sơn hàng đầu về sơn và sơn phủ. Công nghệ Nhật Bản được coi công nghệ phát triển vượt bậc, sáng tạo nên các màu sơn mới và cải tiện tính năng bảo vệ của sơn.
  • Ưu điểm: an toàn cho người sử dụng, bảo vệ môi trường được Nippon ưu tiên hàng đầu. Sản phẩm sơn nội thất có độ mịn cao, bền màu, màu sắc phong phú và độ phủ rộng. Giá cả của dòng sơn này rẻ hơn các dòng sơn trên thuộc dòng sơn giá trung bình vừa túi tiền người sử dụng.
  • Nhược điểm: Nippon không có nhiều loại sơn, màu sơn không đa dạng phong phú như Dulux hay Mykolor.
D. Sơn MYKOLOR – Việt Mỹ
  • Sơn Mykolor là sản phẩm sơn dành cho những ngôi nhà mang phong cách nổi bật, rực rỡ. Đặc tính nổi bật của dòng sơn này là ít bám bụi, lau rửa dễ, màu sắc đa dạng.
  • Ưu điểm: hãng sơn Mykolor với dòng sản phẩm nội thất, ngoại thất phục vụ trang trí với độ sắc nét, phong phú màu sắc hơn các hãng sơn hiện nay. Ngoài tính năng vượt trội về màu sắc hãng cũng có độ bền cao, chống ẩm mốc tốt. Ngoài ra trong quá trình sử dụng không thể bỏ qua tính năng dễ lau chùi, chống bám bẩm của sơn.
  • Nhược điểm: hãng sơn cũng có giá thành nhỉnh hơn các hãng khác, tuy nhiên cũng không nhiều. Thể tích hộp sơn nhỏ tiện sử dụng cho những ngôi nhà với kiến trúc nổi bật, phong cách. Có ít các dòng sản phẩm cho sơn nội thất, ngoại thất nhưng Mykolor vẫn đang khẳng định vị trí của mình trên thị trường.
E. Sơn MAXILITE

Sơn Maxilite như nhiều hãng sơn khác có sản xuất đầy đủ các dòng sản phẩm phục vụ các công trình như: sơn nội thất, ngoại thất, sơn dầu. Mặc dù có nhiều loại sơn khác nhau nhưng chung quy lại các loại sơn của Maxilite đều có những ưu điểm sau:

  • Chống gỉ trên bề mặt của kim loại, độ bền màu, độ bám dính tốt.
  • Ứng dụng dây chuyền sản xuất tiên tiến nên có những ưu điểm sau: sơn mau khô, bề mặt sơn bóng, nhẵn mịn.
  • Độ phủ của sơn nước nội thất Maxilite cao, giúp tiết kiệm chi phí, dễ dàng thi công.
  • Sơn nội thất Maxilite còn có thể dễ dàng chùi rửa, khả năng thoát hơi ẩm cũng là ưu điểm đáng chú ý.
  • Sơn nước nội thất Maxilite có những đặc điểm nổi bật như: chống bám bụi, chống rêu mốc, chống thấm nước, màu sắc đẹp và có thể bảo vệ tường trong thời gian dài.

5.3. Phân loại và lựa chọn các loại CỬA trong xây dựng

Tổng quan về các loại cửa trong xây dựng

  • Ngày nay chúng ta đứng trước nhiều lựa chọn cho ngôi nhà của mình. Ngoài yếu tố thẩm mỹ, khi chọn cửa chúng ta cần quan tâm đến độ bền, độ an toàn, chắc chắn và nhiều yếu tố khác.
  • Chuyên mục này sẽ cung cấp thông tin đầy đủ về các loại cửa thông dụng nhất trên thị trường hiện nay, giúp quý vị có lựa chọn đúng đắn nhất.

03 loại cửa thông dụng nhất trong xây dựng

A. Cửa nhôm XINGFA
  • Loại vật liệu này nổi tiếng khắp thế giới và được sử dụng phổ biến tại nhiều quốc gia trong việc xây dựng và trang hoàng không gian nội thất gia đình, khu văn văn phòng, nơi công cộng. Chúng là hệ nhôm cao cấp được sản xuất tại Trung Quốc. Với nhiều tính năng vượt trội hơn nhiều so với dòng nhôm thông thường khác.
  • Nhôm Xingfa có độ dày hoàn hảo và khả năng chịu lực tốt hơn nhiều so với loại nhôm mềm và mỏng được sử dụng trên thị trường trước đây. Vì thế chúng nhanh chóng chinh phục được người tiêu dùng và những thị trường khó tính nhất.
  • Trên thị trường Việt Nam nhôm Xingfa có nhiều hệ với màu sắc khác nhau để có thể đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng cũng như các công trình xây dựng trong nước. Vì thế tùy thuộc nhu cầu và đặc tính của công trình mà quý vị có thể đưa ra quyết định đúng đắn nhất dành cho mình.

cửa nhôm xingfa

Nhôm Xingfa tem đỏ
  • Là loại được nhập khẩu chính hãng tại Quảng Đông – Trung Quốc, là thương hiệu hàng đầu về nguyên liệu nhôm cao cấp trong lĩnh vực xây dựng, nhôm Xingfa được nhập khẩu trực tiếp từ nhà máy Guangdong Xingfa Aluminium lớn nhất Trung Quốc, đây là sản phẩm có giá trị tốt nhất.
  • So với các dòng khác thì chúng có giá thành cao hơn một chút và bề mặt thanh nhôm có màu ánh kim. Được người tiêu dùng sử dụng rộng rãi, đánh giá rất cao bởi đặc tính ưu việt vượt trội so với những loại cửa nhôm thông thường đang có trên thị trường.
Nhôm Xingfa tem xanh
  • Được biết đến với cái tên Xingfa Zhongkai Aluminium, là dòng nhôm chất lượng tốt nhưng kém hơn dòng nhôm Xingfa tem đỏ. Dòng nhôm này ở thị trường Việt Nam không còn cung cấp bởi chất lượng đã được dòng nhôm Xingfa Quảng Đông thể hiện sự vượt trội hơn và giá thành cũng xấp xỉ với nhau.
  • Hiện nay có rất nhiều nơi cung cấp và làm cửa nhôm Xingfa tem xanh hàng nhái nhưng lại giới thiệu là dòng tem đỏ nhập khẩu Quảng Đông, quý khách nên lưu ý kỹ khi lựa chọn lắp đặt và kiểm tra chi tiết.
Nhôm đùn trong nước
  • Là dòng nhôm sản xuất tại Việt Nam, không có tem dán bên ngoài, chất lượng đạt tầm trung. Hiện nay cũng rất nhiều đơn vị quảng cáo cửa nhôm Xingfa tem đỏ chính hãng nhưng lại dùng loại nhôm đùn trong nước để lắp đặt cho quý khách hàng.
  • Nhôm giả Xingfa có bề ngoài gần giống với dòng chính hãng nên rất khó phân biệt, cần phải có kỹ thuật chuyên môn để nhận biết nhôm Xingfa thật – giả. Quý khách lưu ý kỹ để tránh trường hợp “tiền mất, tật mang” nhé.

⇒ Tổng kết:

  • Trên thực tế mỗi dòng cửa nhôm đều có đặc trưng riêng trong đó yếu tố được người tiêu dùng quan tâm nhiều hơn cả là giá thành. Tùy vào nhu cầu sử dụng và mong muốn sử dụng mà bạn có thể có những quyết định đúng đắn nhất dành cho không gian sống với các dòng nhôm Xingfa khác nhau.
  • Nếu quý vị đang có nhu cầu lựa chọn nhôm Xingfa để làm cửa cho công trình của mình thì chúng tôi khuyên nên chọn dòng nhôm Xingfa đến từ Quảng Đông có tem đỏ. Bởi lẽ đây là dòng vật liệu có chất lượng, độ bền cao nhất vì thế chúng có thể đảm bảo được chất lượng cho công trình và mang đến tính thẩm mỹ tuyệt vời nhất.
B. Cửa gỗ tự nhiên và gỗ công nghiệp

cửa gỗ tự nhiên công nghiệp

Cửa gỗ tự nhiên
  • Ưu điểm: cửa gỗ tự nhiên có độ cứng cao, bền chắc theo thời gian, chịu được va đập và nhiệt độ cao. So với các loại cửa khác thì cửa gỗ tự nhiên vẫn là loại cửa chắc chắn hơn cả. Ngoài ra còn dễ dàng lắp đặt và bảo quản. Các loại gỗ tự nhiên quý như: Đinh, Lim, Sến, Táu, Nghiến, Pơ mu, Giáng Hương, Gụ, Trắc,…
  • Nhược điểm:
    • Đặc tính hút nước, hút ẩm và bị biến dạng, trương nở. Cửa gỗ cũng là mục tiêu tấn công ưa thích của mối mọt. Khi cửa bị mối tấn công thì nguy cơ các vật dụng bằng gỗ khác trong nhà cũng bị ảnh hưởng.
    • Cửa gỗ tự nhiên rất nặng, nhất là những loại cửa gỗ quý. Sau một thời gian sử dụng, bản lề cửa không đủ khả năng giữ cửa như lúc mới lắp, cửa sẽ bị xệ cánh xuống sàn nhà, khiến việc đóng mở gặp nhiều khó khăn.
    • Trọng lượng lớn của cửa gỗ tự nhiên cũng là nguyên nhân gây ra những chấn thương kẹp chân, kẹp tay cho người sử dụng, đặc biệt là trẻ nhỏ. Trong bối cảnh tài nguyên rừng ngày càng cạn kiệt, việc hạn chế sử dụng gỗ tự nhiên cũng sẽ giúp con em chúng ta có một môi trường sống xanh hơn, trong lành và an toàn hơn.
Cửa gỗ công nghiệp
  • Ưu điểm: khi mà nguồn gỗ tự nhiên ngày càng khan hiếm và giá cả ngày càng đắt đỏ thì cửa gỗ công nghiệp từng là sự lựa chọn khá tốt thay thế cho cửa gỗ tự nhiên. Giá thành rẻ, thi công nhanh, mẫu mã, màu sắc đa dạng và hiện đại là những lý do cửa gỗ công nghiệp được nhiều chủ nhà chọn sử dụng.
  • Nhược điểm:
    • Cửa gỗ công nghiệp được làm từ gỗ vụn rồi băm nhỏ, xay bột rồi sau đó dùng keo, ép lại thành những tấm dày tạo cánh cửa.
    • Khả năng chịu lực của cửa gỗ công nghiệp hạn chế hơn gỗ tự nhiên. Cửa gỗ công nghiệp cũng không thể chạm trổ hay tạo họa tiết, hoa văn cầu kỳ.
    • Cửa gỗ công nghiệp phải được xử lý bề mặt tối ưu và sơn ít nhất từ 4 đến 7 lớp sơn để tránh thấm nước vào cốt gỗ (hoặc sử dụng lõi chống ẩm). Nếu bề mặt sơn không đảm bảo thì phần liên kết giữa keo và gỗ sẽ bị rời ra. Do vậy cửa cần tránh tiếp xúc với nước hay hóa chất.
    • Các loại cửa gỗ công nghiệp phổ biến trên thị trường hiện nay là: cửa gỗ MDF, cửa gỗ HDF phủ melamine, laminate, và veneer.
C. Cửa nhựa lõi thép
  • Dòng cửa nhựa lõi thép hiện nay xuất xứ chủ yếu từ châu Âu đặc biệt là từ Đức với nền công nghệ tiên tiến và lịch sử lâu đời, khẳng định thị trường thế giới qua phân khúc cao cấp, kế đến là từ châu Á mà chủ yếu các thương hiệu mạnh đến từ Trung Quốc.
  • Để phân loại cửa nhựa lõi thép, chúng ta có thể dựa vào nhiều yếu tố như xuất xứ, chất liệu, giá thành, mẫu mã cũng như màu sắc. Nhưng quan trọng cuối cùng cũng vẫn là chất lượng, vì hiện nay ngày càng có rất nhiều thương hiệu không đảm bảo rõ nguồn gốc cũng như chất lượng làm cho người tiêu dùng ngày càng hoang mang, khó khăn trong việc chọn lựa hãng cửa nhựa lõi thép uy tín chất lượng. Qua bài viết này chúng tôi in giới thiệu 1 số loại cửa nhựa lõi thép thông dụng tại thị trường Việt Nam.
Các nhóm phân khúc cửa nhựa lõi thép trên thị trường
  • Nhóm cao cấp: nhóm này các nguyên liệu dùng trong sản xuất có nguốn gốc xuất xứ từ Châu Âu như Pháp, Đức. Nhóm này thường có giá thành rất cao, cửa nhựa uPVC của nhóm này rất chất lượng và an toàn. Mức giá nhóm này dao động từ 3.2 – 5.5 triệu/m2.
  • Nhóm tầm trung: là sự kết hợp một nguyên liệu sản xuất có xuất xứ từ Châu Âu, với một nguyên liệu có xuất xứ từ Châu Á. Nhóm này có giá thành ở mức vừa phải và chất lượng cũng rất đảm bảo. Mức giá nhóm này từ 2.5 – 3.8 triệu/m2.
  • Nhóm tiêu chuẩn: nhóm này được sản xuất từ những nguyên liệu chủ yếu xuất xứ từ Châu Á. Tại Việt Nam, nhóm này nguyên liệu chủ yếu nhập về từ Trung Quốc và một số sản xuất trong nước. Giá thành nhóm này khá tốt, nếu thi công chuẩn 8/10 so với dòng tầm trung. Mức giá nhóm này sẽ từ 1.6 – 2.5 triệu/m2.
  • Nhóm giá rẻ: nhóm này khá phổ biến, nguyên liệu cũng chủ yếu là tại Trung Quốc và trong nước. Nhóm này được đánh giá thấp về mức độ an toàn, độ bền. Giá nhóm này rất rẻ dao động từ 1 – 1.5 triệu/m2.
04 thương hiệu cửa nhựa lõi thép trong xây dựng

cửa nhựa lõi thép

  • Kommerling: do thương hiệu Eurowindow tại việt Nam độc quyền cung cấp trên thị trường, đây là dòng sản phẩm cao cấp của Eurowindow có xuất xứ từ Đức. Đi kèm là phụ kiện Roto, winkhaus được công ty Eurowindow sử dụng cho dòng sản phẩm cao cấp này.
  • Rehau: được nhập khẩu từ Đức được nhiều đơn vị sản xuất cung cấp ra thị trường hiện nay. Cũng giống như Eurowindow dòng sản phẩm cửa Rehau sử dụng 100% phụ kiện Roto (Đức), tạo nên sản phẩm chất lượng cao và được các chủ đầu tư đánh giá rất cao cho sản phẩm này.
  • Sparlee: được nhập khẩu từ Trung Quốc là một trong những thương hiệu có mặt sớm nhất tại Việt Nam và có doanh số bán chạy nhất trong tất cả các thanh nhựa tại thời điểm này. Khi bắt đầu biết đến tại Việt Nam, thanh nhựa có tem nhãn là Shide Profile. Tại thời điểm này Sparlee vẫn đang dần khẳng định chỗ đứng của mình bằng việc liên tục cải tiến mẫu mã và chất lượng. Sản phẩm có chất lượng khá tốt và độ ổn định cao nên được hầu hết các đơn vị sản xuất cửa lựa chọn.
  • Builex: được sản xuất tại Việt Nam, đây là dòng sản phẩm có độ dày cao, được công ty CP Tín Kim rất chú trọng về chất lượng. Được cam kết mạnh mẽ trong việc bảo hành lên đến 10 năm và được chăm sóc khách hàng khá tốt. Phải nói rằng tuy xuất hiện muộn hơn so với Sparlee nhưng Builex không hề kém cạnh về chất lượng cùng độ bền cao, độ dày được cải tiến hơn so với thanh Sparlee. Rất có thể trong tương lai gần dòng sản phẩm BUILEX sẽ có thứ hạng cao trong lĩnh vực sản xuất cửa nhựa lõi thép.

5.4. Phân loại và lựa chọn các loại ĐÁ TỰ NHIÊN trong xây dựng

Tổng quan về các loại đá tự nhiên

  • Các loại đá tự nhiên đều có những ưu điểm riêng biệt của nó tuy nhiên cũng tồn tại một số nhược điểm vì vậy cần phải biết rõ từng tính chất và đặc điểm để có thể sử dụng sao cho hiệu quả nhất. Thông dụng nhất trên thị trường hiện nay là đá Marble và Granite.
  • Đá Granite còn gọi là đá hoa cương ,còn đá Marble còn gọi là đá cẩm thạch hay đá biến chất. Vậy đá Granite và đá Marble khác nhau như thế nào? Làm thế nào để phân biệt được đá Granit và đá Marble? Mời quý vị cùng xem qua:

Các loại đá tự nhiên

đá granite marble

Đá Granite
  • Khái niệm: đá Granite hay gọi là đá hoa cương, là loại đá tự nhiên được hình thành từ nham thạch, dưới sự dồn nén cao độ của vỏ trái đất. Vì kết cấu tinh thể, đá Granite có độ cứng cao, ít thấm nước, có thể lát ở các vị trí chịu xước, mài mòn như cầu thang bộ, sàn nhà, mặt tiền,…
  • Giá thành: thấp hơn đá Marble, dễ thi công hơn vì ít gãy, mẻ nên nhìn chung đá Granite thường được dùng rộng rãi. Việt Nam rất nổi tiếng với các mỏ đá ở miền Trung. Khí hậu ở đây nóng nên đá granite ở đây có độ bền về cơ học, màu sắc rất đẹp. So với các loại đá Granite ở các nước khác, điển hình là Trung Quốc thì chất lượng vượt trội về độ cứng, bền màu và được các nước trên thế giới đánh giá cao.
  • Đặc tính: có bề mặt nhẵn, bóng và qua quá trình xử lý của con người, vật liệu này rất khó làm xước, nứt, dính ố bẩn hay thấm nước, chịu được nhiệt độ lớn. Khoảng cách phân tử là rất nhỏ nên sinh vật không thể sinh sôi và phát triển ở đây. Vì vậy, đây là vật liệu xây dựng và trang trí lý tưởng cho ngôi nhà của quý vị. Vừa an toàn mà vừa có thời gian sử dụng lâu dài, độ hao mòn thấp.
  • Các loại đá Granite ưu chuộng: Đen Kim sa (Ấn Độ), Đỏ Brazil (Ấn Độ), Nâu Anh Quốc (Ấn Độ), Xà Cừ (Na Uy), Đen Huế (Trung Quốc), Tím Mông Cổ (Trung Quốc), Trắng Suối lau (Việt Nam), Đen Phú Yên (VN), Đỏ Bình Định(VN),….
Đá Marble
  • Khái niệm: đá Marble hay còn gọi là đá cẩm thạch, là loại đá biến chất từ đá vôi, có cấu tạo không phân phiến. Thành phần chủ yếu của nó là canxit (dạng kết tinh của cacbonat canxi, CaCO3). Nó thường được sử dụng trong các tòa nhà và một số dạng ứng dụng khác. Từ đá hoa (Marble) cũng được sử dụng để chỉ các loại đá có thể làm tăng độ bóng hoặc thích hợp dùng làm đá trang trí.
  • Giá thành: thi công cũng khó hơn vì rất dễ vỡ, mẻ và khó tìm sản phẩm tương đồng nên giá thi công cao hơn so với đá Granite. Tuy nhiên, vì vẻ đẹp sang trọng, gam màu lạnh nhưng trang nhã của đá sẽ mang lại cho gia chủ sự thư thái, mát dịu, sang trọng. Đá Marble thường có giá cao hơn Granite và thường lát vị trí đặc biệt như cầu thang máy, ốp tường, sàn sảnh đón,…
  • Đặc tính: xét về độ cứng, đá Marble thường không có độ cứng cao như đá Granite, nhưng bù lại, đá Marble có vân tự nhiên sống động và màu sắc tươi tắn hơn bất kỳ loại đá nào. Đá Marble có tính chất xốp, mềm và dễ thấm nước hơn so với đá Granite. Vì thế, nếu không xử lý chống thấm kỹ càng về lâu dài sẽ thấm nước, dính bụi bẩn và chuyển màu, mất đi vẻ đẹp ban đầu.
  • Các loại đá Marble ưu chuộng: Trắng Carara (Ý), Volakas (Hy Lạp, Ý), Trắng Hoàng Gia (Trung Quốc), Vàng Ai cập (Ai cập), Kream Marfil (Tây Ban Nha), Dark Emperado (Tây Ban Nha), Light Emparedo(Thổ Nhĩ Kỳ)…

5.5. Phân loại và lựa chọn THIẾT BỊ ĐIỆN trong xây dựng

Tổng quan về thiết bị điện

  • Việc phân loại và đặt ra các yêu cầu cơ bản cho các thiết bị điện là một công việc hết sức quan trọng bởi dựa vào đó, người sử dụng có thể lựa chọn ra loại thiết bị phù hợp với mục đích sử dụng và có thể xem xét liệu thiết bị có hoạt động ổn định như theo thiết kế hay không.
  • Túy vào nhu cầu sử dụng, chúng ta cần một loại thiết bị khác nhau để phù hợp và tạo thuận lợi cho người sử dụng. Vì vậy, thông thường, sẽ có 5 phương pháp phân loại sau:
Phân theo công dụng
  • Khống chế: công dụng dùng để đóng cắt, điều chỉnh tốc độ chiều quay của các máy phát điện, động cơ điện (như cầu dao, áp tô mát, công tắc tơ,…).
  • Bảo vệ: nhiệm vụ chính là bảo vệ các động cơ, máy phát điện, lưới điện khi có quá tải, ngắn mạch, sụt áp,… (như rơle, cầu chì, máy cắt,…).
  • Hạn chế dòng ngắn mạch (như điện trở phụ, cuộn kháng,…).
  • Ổn định: các tham số điện (như ổn áp, bộ tự động điều chỉnh điện áp máy phát,…)
  • Đo lường: như máy biến dòng điện, biến áp đo lường,…
Phân theo tính chất dòng điện
  • Thiết bị điện dùng trong mạch một chiều.
  • Thiết bị điện dùng trong mạch xoay chiều.
Phân theo nguyên lý làm việc
  • Thiết bị loại điện từ, điện động, cảm ứng, có tiếp điểm, không có tiếp điểm,…
Phân theo điều kiện làm việc
  • Loại làm việc vùng nhiệt đới khí hậu nóng ẩm, loại ở vùng ôn đới, có loại chống được khí cháy nổ, loại chịu rung động,…
Phân theo cấp điện áp
  • Hạ áp có điện áp dưới 3kV.
  • Trung áp có điện áp từ 3kV đến 36 kV.
  • Cao áp có điện áp từ 36kV đến nhỏ hơn 400 kV.
  • Siêu cao áp có điện áp từ 400 kV trở lên.

Các yêu cầu cơ bản của thiết bị điện

  • Đảm bảo tuổi thọ của thiết bị đúng với thiết kế khi làm việc trong điều kiện đúng với định mức.
  • Đảm bảo ổn định lực điện động và nhiệt độ khi làm việc bình thường, đặc biệt khi sự cố trong giới hạn cho phép của dòng điện và điện áp.
  • Đảm bảo các chất liệu cách điện trong thiết bị chịu được quá điện áp cho phép.
  • Tin cậy, chính xác an toàn, gọn nhẹ, dễ lắp ráp, dễ kiểm tra, sửa chữa là những ưu tiên bắt buộc phải có đối với một thiết bị.
  • Ngoài ra, sản phẩm không chỉ làm việc ở điều kiện bình thường mà còn có thể làm tốt, hoạt động chính xác trong các môi trường được thiết kế.

04 thương hiệu thiết bị điện được ưu chuộng

  • Hàng bình dân thì có lẻ kể đến sino là chiếm được lòng những người dân thu nhập thấp, riêng về mức độ thu nhập trung bình có thể kể đến 2 dòng đó là thiết bị điện Panasonic và MPE.
  • Với sản phẩm thiết bị điện cao cấp mọi người đang tin tưởng sử dụng là dòng Schneider, sản phẩm với nhiều thiết kế đẹp, sang trọng, nhìn rất thu hút người sử dụng. Chúng ta cúng nhau phân tích từng dòng thiết bị điện để có cái nhìn tổng quan về 4 thương hiệu này.

thiết bị điện

Thiết bị điện Sino
  • Sino là một trong những hãng chuyên cung cấp các sản phẩm thiết bị điện có chất lượng tốt, giá thành phải chăng, mẫu mã và thiết kế đa dạng. Thiết bị điện Sino đang hướng tới thị trường bình dân. Sino đang tung ra thị trường những sản phẩm hết sức chất lượng, đáp ứng hoàn hảo mọi yêu cầu từ phía khách hàng.
  • Được sản xuất trên dây truyền công nghệ hiện đại của tập đoàn Xuân Lộc Thọ. Tập đoàn được thành lập từ năm 1995, sản phẩm thiết bị điện đầu tiên mà đơn vị cung ứng ra thị trường là thiết bị điện chiếu sáng mang nhãn hiệu Sino – Vanlock.
  • Sản phẩm thiết bị điện Sino không chỉ bền đẹp mà giá thành còn hết sức phải chăng. Chính vì lẽ đó mà Sino đã được nhiều khách hàng tin tưởng và lọt vào top 500 doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam. Áp dụng quy chuẩn sản xuất nghiêm ngặt và đều được tạo nên từ những vật liệu cao cấp nên có độ bền vượt trội hơn hẳn các thiết bị thông thường khác.
Thiết bị điện Panasonic
  • Panasonic chắc chắn là cái tên không còn xa lạ gì đối với người tiêu dùng điện tử – điện máy. Những dòng sản phẩm đến từ xứ sở mặt trời mọc này luôn nổi tiếng về độ bền bỉ và tuổi thọ cao.
  • Thiết bị điện dân dụng Panasonic cũng không phải là ngoại lệ. Được nhập khẩu, tuyển chọn kỹ càng vào thị trường Việt Nam trong khoảng thời gian khá sớm nên đã chiếm được nhiều tình cảm của người tiêu dùng nơi đây, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống.
  • Sản phẩm được sản xuất trên dây chuyền hiện đại, mang nhiều tính năng nổi bật và nhiều ưu điểm vượt trội, tuy là vậy nhưng giá thành của chúng lại cực kỳ phải chăng, phù hợp với túi tiền và tình hình kinh tế của hầu hết mọi phân khúc khách hàng.
  • Ngoài ra, sản phẩm còn rất an toàn cho người dùng với thiết kế chắc chắn và lớp cách điện bên ngoài. Chính sách đãi ngộ, chế độ bảo hành cũng như chăm sóc khách hàng luôn được đánh giá cao.
Thiết bị điện MPE
  • Các sản phẩm thiết bị điện MPE được sản xuất trên dây chuyền hiện đại nhất Châu Âu, do các nhà sản xuất máy móc hàng đầu thế giới đến từ nước Đức. Do đó các sản phẩm thiết bị điện MPE luôn đạt tiêu chuẩn trong nước và Chấu Âu như: tiêu chuẩn BS EN 50086-2:1996, IEC 60669-1.
  • Thiết bị điện MPE được người tiêu dùng biết đến qua các dòng sản phẩm Ống luồn dây điện, Công tắc ổ cắm và đặt biệt Đèn Led. Thiết bị điện MPE luôn luôn nghiên cứu và phát triển để nâng cao chất lượng sản phẩm, mang đến cho người tiêu dùng những sản phẩm chất lượng cao.
  • Sản xuất dựa trên hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến ISO 9001:2008, với thế mạnh dây chuyền sản xuất hiện đại nhất Châu Âu. Sản phẩm thiết bị điện MPE đã được người tiêu dùng tin dùng trong 10 năm qua.
Thiết bị điện Schneider
  • Schneider là thương hiệu nổi tiếng đến từ Pháp, thiết bị của Schneider được sử dụng nhiều trong các công trình lớn và được đánh giá rất cao. Đây là dòng sản phẩm thiết bị điện dân dụng đạt chuẩn theo tiêu chuẩn chất lượng của Châu Âu, được nhập khẩu từ nước ngoài, tuyển chọn kỹ lưỡng nên người tiêu dùng hoàn toàn có thể tin tưởng, an tâm sử dụng.
  • Ưu điểm nổi bật của Schneider là độ bền cao, sử dụng nguyên liệu cao cấp. Các sản phẩm của Schneider có thiết kế tinh tế mang âm hưởng, kiểu dáng của Pháp mang tính thẩm mỹ cao.
  • Thiết bị điện dân dụng Schneider là nhãn hàng đem đến cho bạn nhiều sự lựa chọn, được sản xuất trên dây chuyền hiện đại, nguyên liệu cao cấp, chúng sở hữu nhiều ưu điểm hơn cả so với các sản phẩm cùng loại.
  • Thiết bị điện của hãng Schneider sẽ khiến các công trình xây dựng gia tăng tuổi thọ, sang trọng hiện đại hơn, tạo nét riêng biệt, đẳng cấp và mang tính thẩm mỹ cao.

5.6. Phân loại và lựa chọn THIẾT BỊ VỆ SINH trong xây dựng

Tổng quan về thiết bị vệ sinh

  • Trong bài viết này, chúng tôi sẽ gửi đến quý vị những đánh giá khách quan về các thương hiệu thiết bị vệ sinh được ưa chuộng nhất hiện nay về từng đặc điểm, yếu tố khác nhau của các hãng, kèm theo đó là những so sánh chi tiết về đối tượng khách hàng, xuất xứ, thiết kế, mẫu mã, hiệu suất kinh doanh và công nghệ sử dụng cho từng sản phẩm của từng hãng thiết bị vệ sinh.
  • Mới quý vị cùng Phúc Khang xem qua bài viết so sánh thiết bị vệ sinh Toto, Caesar, Inax, Viglacera để có cái nhìn tổng thể về các thương hiệu nổi tiếng hiện nay.

Đặc điểm của các thương hiệu thiết bị vệ sinh hiện nay

thiết bị vệ sinh

A. Thiết bị vệ sinh Caesar – Đài Loan
  • Ưu điểm: là sản phẩm ngoại nhưng thiết bị vệ sinh Caesar có giả cả phải chăng. Đa dạng về mẫu mã, thoả mãn mọi nhu cầu của khách hàng.
  • Nhược điểm: do Caesar cung cấp sản phẩm từ phân khúc thấp đến cao, nên nếu mọi người không có kiến thức về thị trường thiết bị vệ sinh thì rất dễ mua phải hàng giả, mua hàng phân khúc thấp với giá cao.
  • Đặc điểm:
    • Đối tượng khách hàng: tập trung vào nhóm khách hàng có mức thu nhập trung bình, nhu cầu sử dụng khiêm tốn và ưa thích những mặt hàng sản phẩm thiết bị vệ sinh giá rẻ.
    • Xuất xứ: 1 trong các hãng thiết bị vệ sinh Trung Quốc được sản xuất tại Đài Loan.
    • Mẫu mã: các sản phẩm được thiết kế đa dạng phong phú, đa chủng loại và kiểu dáng bắt mắt.
    • Hiệu suất kinh doanh: hiệu suất không được cao như mong đợi dù thương hiệu có sức thu hút lượng khách hàng vô cùng lớn, vì giá rẻ.
    • Công nghệ: Caesar được ứng dụng trên các công nghệ men sứ cao cấp siêu chống bẩn, tiết kiệm nước và có sức chịu nhiệt cao.
B. Thiết bị vệ sinh Viglacera – Việt Nam
  • Ưu điểm: là thương hiệu Việt trong ngành gạch ốp lát và thiết bị vệ sinh, sản phẩm có giá cả hợp lý phục vụ mọi phân khúc trên thị trường.
  • Nhược điểm: do vừa cung cấp cả thiết bị vệ sinh và gạch ốp lát, nên lượng hàng hoá của Viglacera không đồng đều, nhất là dịp mùa cao điểm. hơn nữa, dòng sản phẩm sen vòi của Viglacera khá ít mẫu mã, ít lựa chọn cho khách hàng.
  • Đặc điểm:
    • Đối tượng khách hàng: từ bình dân cho tới những người có thu nhập cao.
    • Xuất xứ: thương hiệu thiết bị vệ sinh nội địa đến từ Việt Nam.
    • Mẫu mã: vô cùng đa dạng và phong phú, không chỉ về kiểu dáng sản phẩm mà giá thành lại còn hấp dẫn. Nhiều chủng loại sản phẩm, thân thiện và an toàn với người dùng.
    • Hiệu suất kinh doanh: tập trung vào khách hàng nội địa.
    • Công nghệ: chống trơn trượt, chống trầy xước, bám bẩn, kháng khuẩn, mịn, tiết kiệm nước,…
C. Thiết bị vệ sinh INAX- Nhật Bản
  • Ưu điểm: so với dòng sản phẩm TOTO, thì INAX có nhiều mẫu mã hơn, và giá cả cũng dễ chịu, phù hợp với nhiều người tiêu ùng hơn.
  • Nhược điểm: nếu so sánh với các thương hiệu khác, để sở hữu sản phẩm của INAX bạn vẫn phải trả một khoảng lớn. Hơn nữa INAX cung cấp cho người sử dụng nhiều phân khúc khác nhau, do vậy nếu không có kiến thức về ngành thị trường thiết bị nhà tắm, mọi người rất dễ mua phải hàng phân khúc thấp, hàng “dởm”, với giá cao.
  • Đặc điểm:
    • Đối tượng khách hàng: nhắm vào mọi phân khúc khách hàng, dù những dòng sản phẩm của họ là cao cấp nhưng giá thành lại không quá cao.
    • Xuất sứ: đến từ đất nước xứ hoa Anh Đào – Nhật Bản nổi tiếng thế giới.
    • Mẫu mã: thiết kế hiện đại, sang trọng, đa dạng và ưu điểm có khả năng đáp ứng được thẩm mỹ của người dùng.
    • Hiệu suất kinh doanh: chiếm hơn 30% thị phần tại Việt Nam.
    • Công nghệ: thiết bị vệ sinh INAX được trang bị rất nhiều công nghệ tích hợp sẵn trong từng thiết bị sản phẩm ví dự như: công nghệ Proguard & Hyperkilamic (chống bám bẩn), Eco-X (xả rửa), hay Shower Toilet (nắp rửa điện tử),…
D. Thiết bị vệ sinh TOTO – Nhật Bản
  • Ưu điểm: dòng cao cấp với sản phẩm vượt trội với công nghệ CefionTect. Nhìn chung chất lượng cao cấp không thể bàn cãi, mẫu mã kiểu dáng đẹp, sang trọng có tính thẩm mỹ cao.
  • Nhược điểm: Không đa dạng mẫu mã, cảm nhận TOTO không quá quan tâm đến mẫu mã sản phẩm, mà chỉ quan tâm đến tính năng sử dụng, vậy nên các sản phẩm của Toto chỉ “quanh đi quanh lại” một vài mẫu. Ngoài ra, TOTO có giá thành cao hơn mặt bằng chung – quá kén người mua. Vì ngay từ đầu các sản phẩm của TOTO đã phân khúc ở cấp cao. Do vậy nếu mọi người có ý định mua sử dụng hoặc phân phối thiết bị vệ sinh của TOTO thì hãy xem xét lại khách hàng mà mình đang hướng đến. TOTO cũng có rất nhiều hàng giả hàng nhái, cũng dễ hiểu vì những nơi làm giả làm nhái vẫn thường nhắm đến những thương hiệu lớn.
  • Đặc điểm:
    • Đối tượng khách hàng: phân khúc khách hàng tầm trung trở lên, thuộc hạng sang và có giá cao.
    • Xuất xứ: thương hiệu thiết bị vệ sinh TOTO có xuất xứ từ cường quốc Nhật Bản.
    • Mẫu mã: sản phẩm không đa dạng nhưng bù lại việc đó các sản phẩm của TOTO lại được thiết kế vô cùng tinh tế, độc đáo và sang trọng, tạo ra ấn tượng cho khách hàng và người sử dụng.
    • Hiệu suất kinh doanh: Hiệu suất cao.
    • Công nghệ áp dụng cho sản phẩm: Tích hợp rất nhiều công nghệ cao kèm theo tính năng tuyệt vời. Nổi trội trong đó có: nắp rửa điện tử, khử trùng vành bồn cầu hay công nghệ chống bám bẩn,…

5.7. Tổng kết bí quyết lựa chọn vật liệu hoàn thiện trong xây dựng

  • Ngày nay trên thị trường có rất nhiều loại vật liệu hoàn thiện “nhái” đóng mác và làm tem giả các thương hiệu nổi tiếng nhằm bán giá chính hãng. Các dòng hay bị tình trạng này nhất là thiết bị vệ sinh, thiết bị điện, cửa nhôm và nhựa.
  • Còn tình trạng bán hàng loại 2, loại 3 nhưng tính giá hàng loại 1 đa phần là đá Granite, gạch ốp lát.
  • Phương pháp làm giả ngày càng tinh vi, người tiêu dùng không thể nhận biết bằng mắt thường được. Chỉ có những nhà thầu có kinh nghiệm lâu năm mới nhận biết được.
  • Lời khuyên đến quý khách hàng:
    • Nếu mua số lượng ít thì có thể chạy ra các cửa hàng VLXD, còn mua cho công trình có khối lượng lớn thì nên cân nhắc, quý vị không thực sự “sành sỏi” thì nên giao cho các nhà thầu lớn uy tín họ đảm nhiệm việc này bằng hình thức giao khoán trọn gói.
    • Đừng ham rẻ hơn vài % mà chất lượng công trình không như ý, nghĩ là tiết kiệm được một khoảng nhưng đang đối đầu với rủi ro rất lớn, hãy dành khoảng tiền đó để “mua sự an tâm” quý vị nhé. Chuyên mục số 6 sẽ giúp cho quý vị “chọn mặt gửi vàng” hãy đọc thật kỹ và làm hành trang kiến thức cho mình trong quá trình tuyển chọn nhà thầu.

6. Cẩm nang về 08 tiêu chí lựa chọn nhà thầu xây dựng uy tín

8 tiêu chí lựa chọn nhà thầu xây dựng uy tín

Trong hàng ngàn công ty xây dựng hiện nay, công ty nào cũng sẽ nói tốt về mình? Vậy tiêu chuẩn nào để đánh giá nhà thầu đó? Thông qua 8 tiêu chí sau đây sẽ bổ sung thêm về những tiêu chuẩn để quý vị đánh giá một nhà thầu chuẩn xác nhất:

Tiêu chí 01: Kinh nghiệm của nhà thầu

kinh nghiệm nhà thầu

  • Ưu tiên các nhà thầu uy tín và hoạt động nhiều năm trong lĩnh vực xây dựng. Điều đó giúp đảm bảo mọi công trình sẽ đi đúng hướng và đảm bảo hoàn thành về mặt thời gian.
  • Các nhà thầu có kinh nghiệm thường được chứng minh thông qua các công trình, các dự án và kế hoạch mà họ đã và đang thực hiện.
  • Những nhà thầu mới cũng luôn cống hiến và giữ uy tín của mình mong gầy dựng thương hiệu lâu dài, nhưng thực tế những nhà thầu lâu năm họ đã chinh chiến nhiều trận mạc họ sẽ có cái nhìn tổng quan thế trận hơn ai cả. Chính vì điều đó sẽ tư vấn được cho chủ đầu tư những phương án tốt nhất nhằm tránh phát sinh ngoài ý muốn.
  • Thêm vào đó, ứng với quy mô mỗi dự án xây dựng khác nhau sẽ đòi hỏi một nhà thầu với kinh nghiệm và kỹ thuật không giống nhau. Do đó, việc tìm kiếm một địa chỉ xây dựng chất lượng là cực kỳ cần thiết .

Tiêu chí 02: Trình độ kỹ thuật chuyên môn

trình độ chuyên môn

  • Nhà thầu phải có giải pháp hiệu quả, thậm chí là tư vấn ngược lại cho chủ đầu tư và đơn vị thiết kế.
  • Biện pháp thi công khoa học kèm theo trang thiết bị tối tân sẽ giúp cho công việc thực hiện an toàn dễ dàng hơn và hoàn thành tiến độ trước hạn so với những đơn vị khác. Đây cũng là 1 điều rất quan trọng trong lựa chọn nhà thầu, vì nó sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến môi trường sống, tiếng ồn, vệ sinh tại khu vực thi công xây dựng.
  • Làm sao để đánh giá năng lực cũng như trình độ chuyên môn của nhà thầu? Sau đây là gợi ý cho quý vị tham khảo:
    • Xem xét, điều tra các thông tin về hồ sơ năng lực và chứng chỉ xây dựng của đơn vị thi công.
    • Đánh giá khảo sát các công trình mà họ đã thực hiện.

Tiêu chí 03: Tiến độ thi công

tiến độ thi công

  • Tùy vào từng nhà thầu sẽ có năng lực hoàn thành công việc trong một khoảng thời gian xác định. Vì vậy, bên cạnh việc xem xét trình độ kỹ thuật chuyên môn, chủ đầu tư cũng cần  chú ý tới tiến độ thi công sao cho phù hợp. Điều này giúp đảm bảo chất lượng và độ thành công cho công trình.
  • Đối với công trình đầu tư khai thác như khách sạn, tòa nhà văn phòng hay apartment thì tiến độ thi công sẽ ảnh hưởng chi phí bỏ ra cho công trình. Trên thực tế, thời gian thi công càng kéo dài càng gây bất cập và thậm chí là thua lỗ cho chủ đầu tư.
  • Đối với nhà ở, các thành viên trong gia đình ai cũng trông mong sớm được dọn về nhà mới, bởi những điều kiện thiếu hụt khi ở ngoài không giống như ở nhà mình. Nhà thầu được lựa chọn phải cam kết được tiến độ giao nhà và sẵn sàng chịu phạt trên số ngày chậm trễ. Phải thấu hiểu được nổi khổ của gia chủ khi họ từng ngày mong mỏi căn nhà được hoàn thành.
  • Điều gì sẽ xảy ra khi căn nhà được cam kết giao trong 4 tháng nhưng phải kéo dài lê thê đến tận cả 6 – 7 tháng? Ngoài những yếu tố khách quan thì đa phần các nhà thầu “Yếu” sẽ hết tiền trước khi xây những hạng mục trong hợp đồng để xoay việc cá nhân, họ làm theo kiểu duy trì “cho có” có nghĩa là ở công trình chỉ có một vài người làm. Nên chúng tôi xin nhắc lại đến quý vị việc chọn những nhà thầu “mạnh” vẫn là ưu tiên hàng đầu.

Tiêu chí 04: Hợp đồng xây dựng chi tiết rõ ràng

hợp đồng xây dựng chi tiết rõ ràng

  • Khi ký hợp đồng thi công xây dựng thì chúng ta cần tìm hiểu và tham khảo trước những vấn đề sẽ có trong hợp đồng. Đặc biệt là những vấn đề quan trọng như :
    • Thời gian thực hiện và bàn giao công trình.
    • Giá trị hợp đồng và kèm theo báo giá chi tiết vật tư.
    • Phương thức thanh toán theo nhiều đợt.
    • Thời gian bảo hành.
    • Phạt chậm tiến độ cam kết.
  • Trong nhiều năm qua, chúng tôi đã nghe rất nhiều lời than phiền từ nhiều chủ nhà đã bị những công ty xây dựng lừa gạt. Điển hình như: nhận tiền tạm ứng xong “trốn” hoặc đang làm bỏ ngang.
  • Đa phần trường hợp các công ty xây dựng nhà phố nhỏ lẻ kẹt tiền hay nợ cần tiền để xử lý công việc nên nhận bất chấp với giá rẻ để lấy tạm ứng xong rồi “đua”, hoặc nhận giá lỗ làm giữa chừng không đủ kinh phí nên bỏ.
  • Để chủ nhà yên tâm tuyệt đối trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng xây nhà trọn gói: Phúc Khang sẵn sàng làm Bảo lãnh thực hiện hợp đồng trong suốt quá trình thi công cho số tiền tạm ứng của khách hàng (đây là điểm khác biệt rất lớn của những công ty xây dựng uy tín và có tiềm lực tài chính tốt).
  • Sau đây Phúc Khang Group xin chia sẽ và cung cấp đến quý khách hàng mẫu hợp đồng xây dựng

Tiêu chí 05: Đảm bảo an toàn lao động

an toàn lao động

  • Bên cạnh chỉ tiêu về chất lượng công trình thì đơn vị thi công xây dựng cũng cần quan tâm đến sự an toàn cho đội ngũ nhân lực của họ. Đây là điểm cộng tuyệt vời để các chủ đầu tư quyết định xem có nên chọn lựa đơn vị thi công này hay không.
  • Trường hợp công nhân bị tai nạn hay các sự cố nghề nghiệp, đơn vị thi công phải thể hiện được trách nhiệm của mình được quy định trong hợp đồng. Một đơn vị xây dựng tốt phải trang bị bảo hộ lao động cho nhân công, tuyên truyền nâng cao ý thức lao động cho họ. Điều này sẽ giúp đơn vị đó nâng cao uy tín và độ tin cậy với khách hàng.

Tiêu chí 06: Lắng nghe khách hàng

lắng nghe khách hàng

  • Trong nhiều năm làm trong lĩnh vực xây dựng chúng tôi đã nghe rất nhiều lời phàn nàn từ khách hàng về những đơn vị xây dựng bên ngoài “nói mà nhà thầu không hiểu ý, nói một đằng làm một nẻo”. Đó là do nhà thầu không chịu lắng nghe khách hàng.
  • Mỗi một gia chủ khi xây dựng một căn nhà đều có “gu” của riêng mình. Mỗi một căn nhà là một ý tưởng, một tâm huyết của cả gia đình. Do đó nếu nhà thầu không biết lắng nghe một cách “Tận Tâm” thì rất dễ làm sai ý của chủ nhà. Dù kiến trúc sư có giỏi đến đâu mà không lắng nghe thì rất dễ đi lạc ý tưởng và sở thích của gia chủ.
  • Khi có một nhà thầu biết lắng nghe tâm tư nguyện vọng của gia chủ về ý tưởng căn nhà rồi, thì gia chủ cũng nên lắng nghe sự tư vấn của Kiến Trúc Sư hay nhà thầu, bởi vì hơn ai hết họ là người đã thi công rất nhiều công trình. Một căn nhà đẹp phải hội tụ nhiều khía cạnh bao gồm ý tưởng của chủ nhà và kinh nghiệm thực tế của nhà thầu. Thiếu một trong hai yếu tố thì sẽ không mang đến một công trình tốt được.

Tiêu chí 07: Chế độ bảo hành

chế độ bảo hành bảo trình

 

  • Một căn nhà đẹp và bắt mắt thôi chưa đủ, phải kèm theo chế độ bảo hành tốt, đó cũng thể hiện chất lượng dịch vụ của đơn vị xây dựng.
  • Quý khách hàng nên lưu ý về vấn đề này, nếu bảo hành thì bảo hành bao lâu? Bảo hành như thế nào? Hạng mục gì? Thời gian xử ý trong bao lâu?
  • Đối với Phúc Khang, chúng tôi muốn khách hàng được an tâm nhất có thể, đối với phần thô chúng tôi bảo hành 10 năm. Đây cũng là một trong những điều chúng tôi rất tự hào trong ngành xây dựng và cũng rất ít đơn vị nào có chính sách bảo hành này như chúng tôi. Vì Phúc Khang hiểu được khi nhận xây một căn nhà cho khách hàng, thì đó là xây căn nhà cho chính Phúc Khang.

Tiêu chí 08: Giá cả cạnh tranh

giá cả cạnh tranh

  • Tiêu chí đánh giá cuối cùng cũng là tiêu chí quan trọng nhất mà đa phần các chủ đầu tư sẽ quan tâm. Đối với  Phúc Khang sẽ ưu tiên thi công theo chuẩn xây dựng để đảm bảo chất lượng công trình, giá cả luôn cạnh tranh so với thị trường. Chúng tôi tuyệt đối không chạy theo giá rẻ để ảnh hưởng chất lượng công trình và uy tín của công ty.
  • Lời khuyên cho quý vị là đừng ham giá rẻ mà nên cẩn thận với những đơn giá thấp so với mặt bằng chung. Thực tế cho thấy, rất nhiều trường hợp chủ nhà đã bị các nhà thầu trước là báo giá thấp để được nhận công trình, sau đó rút ruột công trình, tráo đổi vật liệu, gây ra nhiều hậu quả tai hại cho gia chủ, tệ hại hơn nữa là bỏ ngang hoặc bỏ trốn khi dự toán sai gây thua lỗ không làm nổi.
  • Quý khách hàng yên tâm rằng với thị trường thông tin mở và cạnh tranh như ngày hôm nay, thì báo giá cao là việc không khả thi, vì thị trường ngày nay cạnh tranh rất khốc liệt về chất lượng dịch vụ. Nên những đơn vị uy tín sẽ luôn có những mức giá cạnh tranh và cam kết chất lượng công trình.
  • Thông thường, 2 tình huống có thể xảy ra là:
    • Bên nhà thầu yêu cầu phí dịch vụ cao hơn: Trường hợp này thì bạn phải yêu cầu họ chứng minh cho bạn thấy những ưu điểm vượt trội của họ so với các đơn vị khác.
    • Giá nhà thầu thấp hoặc quá rẻ: Hãy đặt câu hỏi tại sao giá lại rẻ như vậy, yêu cầu phân tích rõ tất cả khối lượng vật tư khi ký hợp đồng, tham khảo qua những công trình đã làm.

⇒ Tại sao các gia chủ đều biết các công ty xây dựng uy tín sẽ làm tốt hơn, nhưng lại chọn các đơn vị nhỏ lẻ giá rẻ để chấp nhận rủi ro?  Nhưng thực sự có rẻ hay không? Hôm nay Phúc Khang xin phân tích rõ một số vấn đề thường gặp về giá:

Vấn đề thứ 1: Báo giá không “rõ ràng” và gia chủ tự nguyện phát sinh.

  • Đây là hiện trạng đang xuất hiện nhiều nhất trên thị trường. Để làm báo giá rẻ hơn 10 – 20% so với thị trường thực sự không khó như chúng ta nghĩ. Có 2 trường hợp cụ thể:
    • Trường hợp 1: Không cam kết rõ chủng loại vật tư, hạng mục công việc.

Ví dụ: giao thép kém chất lượng không nguồn gốc, cát và đá thì đen xì sử dụng trong cầu đường. Với bao nhiêu đó thôi là giá đã giảm khoảng 15% so với hàng chính hãng đúng tiêu chuẩn xây dựng rồi.

    • Trường hợp 2: Cam kết đúng (chính hãng loại 1), nhưng giao hàng loại 2 – 3. Nếu quý vị chưa từng thấy và trải nghiệm vật tư loại 1 thì khó mà phát hiện được. Trường hợp này tinh vi hơn, 90% sẽ không bị phát hiện.

Vi dụ: đá granite loại 1 và loại 2 nếu không phải dân trong nghề thì rất khó phát hiện, cửa nhôm xingfa lại càng khó phân biệt hơn.

  • Hầu hết các chủ đầu tư đa phần là người “ngoại đạo” sẽ không nắm hết những vấn đề này được. Khi đã ký hợp đồng rồi thì chúng ta không thể cãi được họ.
  • Trong hợp đồng lúc nào cũng cam kết là không phát sinh, nhưng trong hợp đồng thiếu một số vật tư cần thiết dễ bị “qua mặt” như dây điện, dây internet thì sao? nhưng không lẽ nhà mà không có dây điện, dây internet? Buộc chúng ta phải tự mua hoặc chủ động phát sinh thêm mà thôi. Còn rất nhiều trường hợp hay chiêu trò nhằm qua mặt chủ đầu tư mà chúng tôi không tiện nêu hết ở đây.

⇒ Tổng kết: Nếu gặp phải 1 trong 2 trường hợp trên hoặc cả 2, sau khi hoàn thành công trình, không ít gia chủ đã cộng hết chi phí lại, có thể bằng hoặc vượt dự toán ban đầu của chúng tôi rất nhiều, nhưng do không đúng vật tư loại 1 nên chất lượng công trình sẽ giảm 20 – 30%.

Vấn đề thứ 2: là thắc mắc của nhiều khách hàng: ”công ty uy tín (lớn) thì sẽ nhiều chi phí làm đội giá thành của đơn giá xây dựng”

Quý vị thắc mắc như vậy là hoàn toàn đúng, nhưng sẽ đúng một phần. Phúc Khang xin phân tích ưu và nhược điểm của công ty uy tín (lớn) ảnh hưởng về giá như thế nào:

Nhược điểm của công ty uy tín (lớn) về giá:

  • Mặt bằng: chắc chắn sẽ tốn chi phí cho mặt bằng so với các đơn vị địa phương (không có công ty trụ sở cụ thể). Nhưng đối với công ty xây dựng mặt bằng không cần phải quá hoành tráng như các cửa hàng showroom và các ngành khác. Có thể nói chi phí mặt bằng của công ty xây dựng lớn so với công ty xây dựng nhỏ chênh lệch không nhiều (không đáng kể).
  • Lương nhân viên: kỹ sư, kiến trúc sư, cán bộ nhân viên chuyên nghiệp tại các công ty xây dựng lớn thì chắc chắn lương phải cao hơn so với nhân viên mới ra trường. Nhưng bù lại công ty lớn sẽ có nhiều công trình hơn, khi công trình càng nhiều doanh số càng lớn thì chi phí sẽ càng nhỏ (vì 1 kỹ sư kinh nghiệm sẽ bao quát được rất nhiều công trình chạy cùng lúc). Nên sẽ không xảy ra việc toàn bộ chi phí đội dồn lên 1 vài công trình. Nếu quý gia chủ làm kinh doanh đa phần sẽ hiểu rõ tỉ lệ này.

Ưu điểm của công ty uy tín (lớn) về giá:

  • Trang thiết bị, máy móc sẵn có: do khối lượng công việc nhiều và liên tục, nên trang thiết bị và máy móc phục vụ thi công được trang bị sẵn không phải thuê mướn. Chi phí nếu như thuê mướn thiết bị thi công như: giàn giáo, chống tăng, tole, xà gồ, máy móc và các phương tiện phục vụ thi công thì chi phí sẽ đội lên rất nhiều.
  • Đội ngũ chuyên nghiệp: được đào tạo bài bản, có nhiều kinh nghiệm thực chiến sẽ mang đến nhiều thứ cho khách hàng như:
    • Đối với kỹ sư giỏi: đo lường, hạn chế trước những rủi ro, nên sẽ giúp tiết kiệm cho doanh nghiệp tránh tính chi phí rủi ro quá nhiều vào đơn giá.
    • Đối với kiến trúc sư giỏi: ngoài việc mang đến thẩm mỹ cao, kiến trúc bền vững, việc bố trí công năng thông minh kinh nghiệm sẽ giúp gia chủ khai thác tối đa diện tích công trình. (phần này không ảnh hưởng đến đơn giá hiện tại, nhưng mang lại lợi nhuận tối đa lâu dài sau này cho gia chủ).
    • Công nhân lành nghề: kết hợp với sự chỉ đạo của dàn kỹ sư và chỉ huy trưởng kinh nghiệm thì chất lượng công trình sẽ được đảm bảo hơn (phần này cũng không ảnh hưởng đến đơn giá hiện tại, nhưng mang đến sự ổn định an tâm trong cuộc sống và khi đưa vào khai thác ít xảy ra sự cố hơn).
  • Uy tín chính là sự tồn vong của các công ty xây dựng uy tín (lớn), nên không vì một lý do gì mà đạp đổ tất cả công sức gầy dựng bao nhiêu năm qua. Quay lại vấn đề 1, đối với Phúc Khang việc minh bạch rõ ràng được đặt lên hàng đầu. Chúng tôi không dám nhận mình là công ty uy tín hay lớn, nhưng chắc chắn báo giá của chúng tôi sẽ đầy đủ tất cả các hạng mục cần thiết và chủng loại vật tư đáp ứng tất cả tiêu chuẩn về xây dựng. Không những thế, để khách hàng hình dung rõ hơn về vật tư, chúng tôi sẽ trình mẫu để chủ đầu tư phê duyệt. Tư vấn trước những vấn đề sẽ liên quan tới công trình mà không có trong báo giá, để chủ đầu tư xem xét có quyết định bổ sung hay không trước khi ký hợp đồng.

⇒ Tổng kết:

  • Về giá thì bù qua sớt lại do tiết kiệm được chi phí thuê mướn trang thiết bị, giảm chi phí rủi ro nên chi phí văn phòng và mặt bằng sẽ được cân bằng so với các đơn vị nhỏ hơn hay địa phương (không trụ sở). Nên giá của các đơn vị uy tín (lớn) chưa chắc mắc hơn, mà đôi khi còn rẻ hơn thưa quý vị.
  • Đó là nói về giá, cái quý vị thấy rất rõ mình có được đó là “chất lượng” – “thẩm mỹ” – “dịch vụ chăm sóc” – “giá trị khai thác tối đa bất động sản” – “sự an tâm” từ những đơn vị uy tín.
  • Chúng tôi chân thành chia sẻ điều này, không chỉ là giá ngang hay giá rẻ hơn, cho dù có mắc hơn 5 – 10% so với những đơn vị “nghiệp dư” để đổi lại những giá trị bên trên, thì cái giá mà quý gia chủ bỏ ra cho sự chênh lệch đó cũng là quá rẻ.

7. Thông tin liên hệ Phúc Khang Group

Bài viết cẩm nang xây dựng trên là tất cả tâm huyết của Phúc Khang. Để biết thêm về đơn giá xây dựng của chúng tôi xin hãy xem qua bài viết “Báo giá xây nhà trọn gói“. Hoặc liên hệ với Phúc Khang Group qua hotline: 0901 929 118 để được các Kiến Trúc Sư tư vấn chuyên sâu hơn.

thông tin liên hệ

Mục Lục

Mục lục